Tóm tắt Công văn 9675/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập cá nhân đối với khoản chi phúc lợi
Công văn 9675/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2019 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) liên quan đến các khoản chi phúc lợi trực tiếp cho người lao động, đặc biệt là khoản chi đám hiếu, hỷ.
1. Quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với khoản chi phúc lợi
Theo nội dung hướng dẫn, các khoản chi trực tiếp cho người lao động nhân dịp đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Khoản chi phải được ghi cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng trong một trong các hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp như: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
- Tổng số chi thực tế cho các khoản phúc lợi (bao gồm chi đám hiếu, hỷ, nghỉ mát, hỗ trợ học tập, điều trị nội trú...) không được vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp phải xuất trình đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật đối với các khoản chi này khi có yêu cầu kiểm tra.
2. Quy định về thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với người lao động
Về việc xác định khoản chi phúc lợi hiếu, hỷ có tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động hay không, văn bản hướng dẫn cụ thể:
- Theo nguyên tắc chung, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả cho người lao động dưới mọi hình thức đều thuộc diện chịu thuế TNCN.
- Tuy nhiên, đối với khoản chi đám hiếu, hỷ cho bản thân và gia đình người lao động, nếu mức chi này phù hợp với quy định của pháp luật về thuế TNDN (nằm trong giới hạn tổng chi phúc lợi không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện và có đầy đủ chứng từ hợp lệ) thì khoản thu nhập này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Quy định này nhằm hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện các chính sách an sinh, chăm lo đời sống tinh thần cho người lao động mà không làm phát sinh thêm nghĩa vụ thuế cho họ.
3. Những lưu ý quan trọng dành cho doanh nghiệp khi áp dụng
Để đảm bảo tính hợp pháp và hạn chế rủi ro bị truy thu thuế khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý các điểm sau:
- Xây dựng quy chế nội bộ rõ ràng: Doanh nghiệp bắt buộc phải thể chế hóa các khoản chi phúc lợi này vào quy chế tài chính hoặc thỏa ước lao động tập thể. Việc chi tự phát không có văn bản quy định trước sẽ bị loại khỏi chi phí hợp lý và có thể bị tính thuế TNCN đối với người nhận.
- Kiểm soát chặt chẽ hạn mức chi: Bộ phận kế toán cần theo dõi sát sao tổng các khoản chi phúc lợi trong năm để đảm bảo không vượt quá mức trần 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện. Phần chi vượt quá hạn mức này sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN và người lao động có thể phải chịu thuế TNCN tương ứng cho phần vượt này.
- Chuẩn bị đầy đủ chứng từ minh chứng: Doanh nghiệp cần lưu trữ đầy đủ các chứng từ liên quan như giấy tờ chứng minh sự kiện (giấy đăng ký kết hôn, giấy chứng tử, thiệp mời...), quyết định chi tiền của ban giám đốc, danh sách ký nhận tiền của người lao động hoặc chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9675/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 9 năm 2019 |
Kính gửi: Ông Trần Văn Hà
Địa chỉ: Tòa nhà Ree, số 09 Đoàn Văn Bơ, Phường 12, Quận 4, TP.HCM
Mã số thuế: 8338096955
Trả lời văn bản ngày 16/07/2019 của Ông Trần Văn Hà về thuế thu nhập cá nhân (TNCN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNCN:
“d) Người phụ thuộc bao gồm:
…
d.3) Cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp của người nộp thuế đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này.
…
đ) Cá nhân được tính là người phụ thuộc theo hướng dẫn tại các tiết d.2, d.3, d.4, điểm d, khoản 1, Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:
đ.1) Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
đ.1.1) Bị khuyết tật, không có khả năng lao động.
đ.1.2) Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
đ.2) Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
…
g) Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc:
…
g.3) Đối với cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng), cha dượng, mẹ kế, cha nuôi hợp pháp, mẹ nuôi hợp pháp hồ sơ chứng minh gồm:
- Bản chụp Chứng minh nhân dân.
- Giấy tờ hợp pháp để xác định mối quan hệ của người phụ thuộc với người nộp thuế như bản chụp sổ hộ khẩu (nếu có cùng sổ hộ khẩu), giấy khai sinh, quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Trường hợp trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên, hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ chứng minh là người khuyết tật, không có khả năng lao động như bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động, bản chụp hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,..).
…”
Trường hợp Ông theo trình bày đăng ký giảm trừ cho người phụ thuộc là mẹ vợ ngoài độ tuổi lao động và không có thu nhập, nếu có giấy tờ hợp pháp để xác định mối quan hệ của người phụ thuộc với người nộp thuế theo quy định tại tiết g.3 điểm g Khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC thì được đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.
Cục Thuế TP trả lời để Ông biết và thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại công văn này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 39281/CTHN-TTHT năm 2022 về xác định nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân đối với trường hợp ủy quyền cho tặng bất động sản do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 40222/CTHN-TTHT năm 2022 về xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ quà tặng, trúng thưởng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 36819/CTHN-TTHT năm 2022 về thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 39281/CTHN-TTHT năm 2022 về xác định nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân đối với trường hợp ủy quyền cho tặng bất động sản do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 40222/CTHN-TTHT năm 2022 về xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ quà tặng, trúng thưởng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 36819/CTHN-TTHT năm 2022 về thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành