Tổng quan về Công văn 969/CT-TTHT năm 2017
Công văn 969/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và người lao động liên quan đến thuế thu nhập cá nhân (TNCN) từ tiền lương, tiền công. Văn bản tập trung làm rõ các quy định về xác định thu nhập chịu thuế, các khoản giảm trừ, phương pháp tính thuế và thủ tục quyết toán thuế TNCN đối với từng đối tượng cụ thể.
Các nội dung trọng tâm về thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công
1. Xác định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công
Theo hướng dẫn, thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công bao gồm các khoản thu nhập bằng tiền hoặc không bằng tiền mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động:
- Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
- Các khoản phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật, ngoại trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp được miễn thuế theo quy định hiện hành (như trợ cấp độc hại, nguy hiểm, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp).
- Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như tiền hoa hồng môi giới, tiền tham gia đề tài nghiên cứu khoa học, tiền tham gia các dự án, đề án.
- Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức (như tiền nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo do đơn vị chi trả hộ).
2. Quy định về các khoản giảm trừ khi xác định thu nhập tính thuế
Để xác định thu nhập tính thuế, người lao động được áp dụng các khoản giảm trừ gia cảnh và các khoản đóng góp bảo hiểm, cụ thể:
- Giảm trừ gia cảnh đối với bản thân người nộp thuế và giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc có đầy đủ hồ sơ chứng minh theo quy định pháp luật.
- Các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc bao gồm: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề đặc thù.
- Các khoản đóng góp vào quỹ hưu trí tự nguyện, đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học theo thực tế phát sinh và có chứng từ hợp pháp.
3. Phương pháp tính thuế đối với cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú
Công văn nhấn mạnh việc phân loại đối tượng nộp thuế để áp dụng phương pháp tính thuế phù hợp:
- Đối với cá nhân cư trú: Thuế TNCN được tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên. Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng hoặc không ký hợp đồng lao động có tổng mức trả thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần trở lên thì thực hiện khấu trừ thuế theo mức 10% trước khi trả thu nhập.
- Đối với cá nhân không cư trú: Thuế TNCN được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân với thuế suất cố định là 20%, không được tính các khoản giảm trừ gia cảnh.
4. Hướng dẫn về quyết toán thuế TNCN và ủy quyền quyết toán
Vấn đề quyết toán thuế cuối năm được hướng dẫn chi tiết nhằm đảm bảo quyền lợi cho người lao động và giảm thiểu thủ tục hành chính cho doanh nghiệp:
- Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế nếu có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo.
- Người lao động chỉ có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một tổ chức chi trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán thì được ủy quyền cho tổ chức đó quyết toán thay.
- Trường hợp tổ chức chi trả thu nhập thực hiện tổ chức lại doanh nghiệp (chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi) và người lao động được điều chuyển sang tổ chức mới thì tổ chức mới có trách nhiệm quyết toán thuế theo ủy quyền của người lao động đối với cả phần thu nhập do tổ chức cũ chi trả.
5. Trách nhiệm của tổ chức chi trả thu nhập
Doanh nghiệp và các tổ chức chi trả thu nhập có vai trò quan trọng trong việc quản lý và thực hiện nghĩa vụ thuế TNCN:
- Thực hiện khấu trừ thuế TNCN của người lao động trước khi chi trả thu nhập và nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đúng thời hạn quy định.
- Cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho người lao động trong trường hợp người lao động tự đi quyết toán thuế (trừ trường hợp người lao động đã ủy quyền quyết toán thuế cho doanh nghiệp).
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin, số liệu kê khai trên tờ khai quyết toán thuế TNCN của đơn vị.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 969/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 07 tháng 02 năm 2017 |
Kính gửi: Công Ty TNHH E-Trust Việt Nam
Địa chỉ: Số 193/61 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, P.7, Quận 3, TP.Hồ Chí Minh
MST 0313655300
Trả lời văn bản số 022016/CV-E-TRUST (Cục Thuế TP nhận ngày 15/12/2016) của Công ty về thuế thu nhập cá nhân (TNCN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân:
+ Tại Khoản 2 Điều 2 quy định các khoản thu nhập chịu thuế:
“Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
…
đ) Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức:
…
đ.7) Các khoản lợi ích khác.
Các khoản lợi ích khác mà người sử dụng lao động chi cho người lao động như: chi trong các ngày nghỉ, lễ; thuê các dịch vụ tư vấn, thuê khai thuế cho đích danh một hoặc một nhóm cá nhân; chi cho người giúp việc gia đình như lái xe, người nấu ăn, người làm các công việc khác trong gia đình theo hợp đồng...
…”
+ Tại Khoản 2 Điều 18 quy định căn cứ tính thuế đối với cá nhân không cư trú đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công:
“Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định như đối với thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này.
…”
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty theo trình bày có thuê nhân viên là người lao động nước ngoài làm việc (là cá nhân không cư trú), ngoài tiền lương chi trả Công ty có trả thay cho nhân viên này khoản tiền BHYT (1,5%) thuộc nghĩa vụ người lao động phải đóng (theo quy định của Luật Bảo Hiểm Y Tế) thì khoản tiền BHYT Công ty trả thay này phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 3390/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 6061/CT-TTHT năm 2016 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 6639/CT-TTHT năm 2016 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 7563/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 7590/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân với thu nhập nhập từ khuyến mãi do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Luật bảo hiểm y tế 2008
- 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 3390/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 6061/CT-TTHT năm 2016 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 6639/CT-TTHT năm 2016 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 7563/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 7590/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân với thu nhập nhập từ khuyến mãi do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành