Tổng quan về Công văn 97/XNK-VP năm 2024
Công văn 97/XNK-VP năm 2024 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến công tác quản lý và sử dụng các mẫu Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành. Văn bản này hướng tới việc tăng cường tính chính xác, minh bạch và thống nhất trong quy trình quản lý mẫu C/O, hạn chế tối đa các rủi ro sai sót hoặc gian lận thương mại trong hoạt động xuất nhập khẩu.
Các nội dung cốt lõi về quản lý và sử dụng mẫu C/O
Dựa trên định hướng quản lý chuyên ngành, các nội dung trọng tâm của văn bản bao gồm:
1. Nguyên tắc quản lý và cấp phát mẫu C/O
- Kiểm soát phôi và sê-ri: Các đơn vị có thẩm quyền phải thực hiện theo dõi chặt chẽ số lượng, số sê-ri của các mẫu C/O được cấp phát và sử dụng, đảm bảo mỗi mẫu C/O đều có thể truy xuất nguồn gốc rõ ràng.
- Bảo quản mẫu C/O: Quy định về việc lưu trữ, bảo quản an toàn các mẫu C/O chưa sử dụng tại cơ quan quản lý nhằm tránh thất thoát, hư hỏng hoặc bị lợi dụng trái phép.
2. Trách nhiệm của các bên liên quan
- Đối với cơ quan cấp phát: Thực hiện kiểm tra, đối chiếu kỹ lưỡng thông tin hồ sơ của doanh nghiệp trước khi ký và đóng dấu ban hành C/O. Đảm bảo việc ghi chép sổ sách và cập nhật dữ liệu lên hệ thống quản lý chung một cách kịp thời.
- Chế độ báo cáo: Các bộ phận nghiệp vụ có trách nhiệm thực hiện báo cáo định kỳ về tình hình sử dụng, tồn kho hoặc các sự cố phát sinh liên quan đến mẫu C/O gửi về Cục thuế xuất nhập khẩu.
3. Xử lý các trường hợp phát sinh đặc biệt
- Xử lý mẫu C/O bị hỏng hoặc mất: Hướng dẫn chi tiết quy trình khai báo, lập biên bản và thực hiện hủy bỏ hiệu lực đối với các mẫu C/O bị in sai, hư hỏng trong quá trình tác nghiệp hoặc bị thất lạc.
- Phối hợp xác minh xuất xứ: Quy định cơ chế phối hợp thông tin giữa các cơ quan hải quan và cơ quan cấp phát để kịp thời xác minh tính xác thực của mẫu C/O khi có nghi ngờ từ phía nước nhập khẩu.
Ý nghĩa thực tiễn của hướng dẫn
Việc áp dụng nghiêm túc các hướng dẫn tại Công văn 97/XNK-VP giúp chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ của cán bộ hải quan và cơ quan cấp phát, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc thực hiện thủ tục chứng nhận xuất xứ, góp phần bảo vệ uy tín của hàng hóa xuất khẩu Việt Nam trên thị trường quốc tế.
| BỘ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 97/XNK-VP | Hà Nội, ngày 05 tháng 02 năm 2024 |
| Kính gửi: | - Văn phòng Cục; |
Liên quan đến việc quản lý và sử dụng các mẫu giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O), bao gồm EUR.1 trong Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu (EVFTA), EUR.1 UK trong Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len (UKVFTA), EAV trong Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Liên minh Kinh tế Á Âu (VN-EAEU FTA), X trong Bản Thỏa thuận về việc thúc đẩy thương mại song phương giữa Bộ Công Thương nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Bộ Thương mại Vương quốc Campuchia, Cục Xuất nhập khẩu đề nghị các đơn vị thuộc Cục; các Phòng Quản lý Xuất nhập khẩu khu vực, Sở Công Thương Hải Phòng (gọi chung là “tổ chức cấp C/O”) thực hiện các nhiệm vụ sau:
1. Về in mẫu C/O
Văn phòng Cục căn cứ nhu cầu sử dụng mẫu C/O của các tổ chức, đơn vị; số lượng các loại mẫu C/O đã cấp, số lượng mẫu C/O còn tồn kho và tốc độ tăng trưởng xuất khẩu sang thị trường các nước nêu trên, hàng năm lập kế hoạch in mẫu giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa cho từng loại C/O, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch in mẫu C/O. Các mẫu C/O đặt in phải đảm bảo đáp ứng tiêu chí trong các Hiệp định EVFTA, UKVFTA, VN-EAEU FTA và Bản Thỏa thuận về việc thúc đẩy thương mại song phương giữa Bộ Công Thương nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Bộ Thương mại Vương quốc Campuchia.
Phòng Xuất xứ hàng hóa thông báo cho các tổ chức có liên quan của nước nhập khẩu khi có thay đổi về mẫu C/O và nhà in được lựa chọn theo quy định.
2. Về quản lý và sử dụng C/O
2.1. Văn phòng Cục phân phối các mẫu C/O cho các tổ chức cấp C/O theo đề nghị của các đơn vị. Tổng hợp tình hình phân phối mẫu C/O theo định kỳ, báo cáo Lãnh đạo Cục.
2.2. Các tổ chức cấp C/O căn cứ nhu cầu cấp C/O tại đơn vị có văn bản gửi Văn phòng Cục đề nghị cấp mẫu C/O (theo mẫu Phụ lục I) hoặc có văn bản đề nghị cấp bổ sung mẫu C/O tùy vào tình hình thực tế phát sinh.
Căn cứ số lượng mẫu C/O trung bình thương nhân sử dụng trong 3 tháng gần nhất, tổ chức cấp C/O thực hiện việc phát mẫu C/O cho các thương nhân và theo dõi, kiểm tra việc sử dụng mẫu C/O đã được giao quản lý, cấp phát.
Đối với những thương nhân có nhu cầu sử dụng mẫu C/O với số lượng lớn, gia tăng đột biến, tổ chức cấp C/O yêu cầu thương nhân giải trình bằng văn bản. Trong trường hợp cần thiết, tổ chức cấp C/O tổ chức kiểm tra việc sử dụng mẫu C/O của thương nhân và có văn bản đề nghị thương nhân sử dụng hiệu quả mẫu C/O trong trường hợp tỷ lệ mẫu C/O in hỏng cao (trên 10% số lượng mẫu C/O được cấp).
Hàng quý, tổ chức cấp C/O thực hiện đối chiếu từng loại mẫu C/O giữa số nhận và số cấp cho thương nhân, tổng hợp báo cáo gửi Văn phòng Cục về tình hình nhận và phân phối mẫu C/O (theo mẫu Phụ lục II).
Trước ngày 15 tháng 12 hàng năm, tổ chức cấp C/O có báo cáo tình hình nhận và phân phối mẫu C/O của Phòng trong năm và dự kiến số lượng mẫu C/O sử dụng trong năm kế tiếp gửi Văn phòng Cục.
2.3 Các tổ chức cấp C/O phổ biến tới các thương nhân có nhu cầu sử dụng các mẫu C/O các nội dung sau:
Căn cứ tình hình thực tế, thương nhân báo cáo tình hình nhận, sử dụng mẫu C/O và dự kiến số lượng mẫu C/O sử dụng cho kỳ tiếp theo để đề nghị tổ chức cấp C/O cấp mẫu C/O (theo mẫu Phụ lục III).
Thương nhân có trách nhiệm sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, hạn chế tối đa việc in hỏng mẫu C/O.
Trên đây là những hướng dẫn về việc quản lý và sử dụng mẫu C/O, Cục Xuất nhập khẩu đề nghị các đơn vị thuộc Cục, các tổ chức cấp C/O nghiêm túc thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc đề nghị các đơn vị gửi báo cáo về Cục Xuất nhập khẩu (qua Văn phòng Cục) để giải quyết./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
PHỤ LỤC III
(Kèm theo Công văn số 97/XNK - VP ngày 05 tháng 02 năm 2024 của Cục Xuất nhập khẩu)
| TÊN THƯƠNG NHÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
| …., ngày …. tháng.... năm 202….. |
PHIẾU ĐỀ NGHỊ PHÁT MẪU C/O
Kính gửi: Tổ chức cấp C/O
Công ty : …………………………………………………………………………………………
Địa chỉ : ………………………………………………………………………………………….
Mã số thuế : …………………………………………………………………………………….
Giới thiệu ông/bà: ………………………………………………………………………………
Chức vụ: …………………………………………………………………………………………
Số CMND/CCCD: ………………………………………………………………………………
Số điện thoại: ……………………………………………………………………………………
Được cử đến: Phòng QL XNK KV ……………………………………………………………
Về việc: đề nghị cấp mẫu C/O dùng cho .... tháng. Số lượng cụ thể như sau:
| STT | Loại mẫu C/O | Lũy kế số lượng đã nhận trong năm | Số lượng đã sử dụng | Số lượng dùng hỏng | Số lượng đề nghị cấp tiếp kỳ này | Ghi chú |
| 1 |
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
| 3 |
|
|
|
|
|
|
| TỔNG |
|
|
|
|
| |
Giấy có giá trị hết ngày: ………………..
| Nhân viên nhận mẫu C/O | Đại diện Công ty |
- 1 Hiệp định Thương mại tự do giữa một bên là Việt Nam và bên kia là Liên minh Kinh tế Á – Âu và các quốc gia thành viên
- 2 Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam - Liên minh Châu Âu (EVFTA)
- 3 Thông báo 06/2021/TB-LPQT về hiệu lực Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len
- 1 Hiệp định Thương mại tự do giữa một bên là Việt Nam và bên kia là Liên minh Kinh tế Á – Âu và các quốc gia thành viên
- 2 Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam - Liên minh Châu Âu (EVFTA)
- 3 Công văn 1062/TCHQ-GSQL năm 2021 về sử dụng mẫu C/O cũ của Philippines do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Thông báo 06/2021/TB-LPQT về hiệu lực Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len
- 5 Công văn 571/TCHQ-GSQL năm 2023 về thông báo mẫu chữ ký và con dấu mới cập nhật cho C/O ưu đãi do Tổng cục Hải quan ban hành