Giới thiệu về Công văn 971/GSQL-GQ1
Công văn 971/GSQL-GQ1 do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành năm 2014 nhằm hướng dẫn và thắt chặt quy trình thực hiện thủ tục hải quan đối với mặt hàng gỗ Trắc nhập khẩu. Đây là loại gỗ quý hiếm thuộc danh mục các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp cần được bảo vệ nghiêm ngặt theo Công ước CITES, đòi hỏi quy trình kiểm soát đặc biệt từ cơ quan hải quan cửa khẩu.
Các quy định cốt lõi về thủ tục hải quan nhập khẩu gỗ Trắc
Văn bản tập trung hướng dẫn các chi cục hải quan địa phương thực hiện kiểm soát chặt chẽ hồ sơ và thực tế hàng hóa đối với mặt hàng gỗ Trắc nhập khẩu, cụ thể như sau:
- Yêu cầu bắt buộc về giấy phép CITES: Do gỗ Trắc (đặc biệt là loài Dalbergia cochinchinensis) thuộc Phụ lục II của Công ước CITES, doanh nghiệp khi làm thủ tục nhập khẩu bắt buộc phải xuất trình Giấy phép CITES xuất khẩu do Cơ quan quản lý CITES của nước xuất khẩu cấp, kèm theo Giấy phép CITES nhập khẩu do Cơ quan quản lý CITES Việt Nam cấp.
- Kiểm tra và xác thực tính hợp lệ của chứng từ: Cơ quan hải quan có trách nhiệm kiểm tra chi tiết các thông tin trên Giấy phép CITES như tên khoa học, số lượng, khối lượng, cửa khẩu xuất - nhập, và thời hạn hiệu lực của giấy phép. Trong trường hợp có nghi ngờ về tính xác thực của giấy phép, cơ quan hải quan phải tạm dừng thông quan và liên hệ trực tiếp với Cơ quan quản lý CITES Việt Nam để tiến hành xác minh.
- Công tác kiểm tra thực tế hàng hóa (kiểm hóa): Việc kiểm tra thực tế lô hàng gỗ Trắc nhập khẩu phải được thực hiện một cách nghiêm ngặt. Công chức hải quan phải đối chiếu kỹ lưỡng giữa thực tế hàng hóa nhập khẩu (về chủng loại gỗ, quy cách đóng gói, số lượng, khối lượng) với khai báo trên tờ khai hải quan và thông tin ghi trên Giấy phép CITES.
- Phối hợp liên ngành trong quản lý và xử lý vi phạm: Công văn nhấn mạnh việc tăng cường phối hợp giữa cơ quan hải quan và lực lượng Kiểm lâm địa phương trong quá trình kiểm tra, giám sát và vận chuyển gỗ Trắc sau thông quan. Mọi hành vi gian lận thương mại, giả mạo giấy tờ hoặc nhập khẩu gỗ Trắc không rõ nguồn gốc hợp pháp sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 971/GSQL-GQ1 đóng vai trò quan trọng trong việc ngăn chặn tình trạng buôn lậu, vận chuyển trái phép lâm sản quý hiếm qua biên giới. Việc siết chặt quy trình kiểm tra giấy phép CITES và thực tế hàng hóa giúp Việt Nam thực hiện nghiêm túc các cam kết quốc tế về bảo vệ đa dạng sinh học, đồng thời tạo môi trường kinh doanh lành mạnh, minh bạch cho các doanh nghiệp nhập khẩu lâm sản hợp pháp.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 971/GSQL-GQ1 | Hà Nội, ngày 17 tháng 07 năm 2014 |
Kính gửi: Cơ quan quản lý CITES Việt Nam.
Trả lời công văn số 142/CTVN-THGP ngày 30/6/2014 của Cơ quan quản lý CITES Việt Nam đề nghị cho biết các thủ tục hải quan cần thiết để nhập khẩu hàng hóa theo quy định của pháp luật Việt Nam và quốc tế để có cơ sở xem xét gia hạn giấy phép CITES nhập khẩu gỗ Trắc cho Công ty TNHH DVTM XNK Phương Thúy, Cục Giám sát quản lý về Hải quan - Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Hồ sơ hải quan nhập khẩu hàng hóa về Việt Nam thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành tại Luật Hải quan năm 2001, Luật Hải quan sửa đổi, bổ sung năm 2005, Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005, Nghị định số 87/2012/NĐ-CP ngày 23/10/2012 của Chính phủ, Khoản 2 Điều 12 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 (thủ tục hải quan truyền thống) hoặc Điều 8 Thông tư số 196/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính (thủ tục hải quan điện tử), cụ thể bao gồm các chứng từ sau:
- Tờ khai hải quan; Hợp đồng mua bán hàng hóa; Hóa đơn thương mại; Bảng kê chi tiết hàng hóa đối với hàng hóa có nhiều chủng loại hoặc đóng gói không đồng nhất; Vận đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương theo quy định của pháp luật.
- Tùy từng trường hợp cụ thể người khai hải quan phải nộp, xuất trình thêm các chứng từ khác theo quy định tại điểm e Khoản 2 Điều 12 Thông tư số 128/2013/TT-BTC, theo đó người khai hải quan phải nộp, xuất trình Giấy phép nhập khẩu đối với trường hợp hàng hóa phải có giấy phép nhập khẩu theo quy định của pháp luật; và nộp, xuất trình các chứng từ khác có liên quan theo quy định của pháp luật đối với từng mặt hàng cụ thể.
Do đó, đối với trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu mặt hàng gỗ Trắc thuộc đối tượng phải có giấy phép CITES khi nhập khẩu thì phải xuất trình Giấy phép CITES cho cơ quan Hải quan khi làm thủ tục nhập khẩu, đồng thời phải đáp ứng yêu cầu về hồ sơ lâm sản nhập khẩu hợp pháp theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 01/2012/TT-BNNPTNT ngày 04/01/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về hồ sơ lâm sản hợp pháp và kiểm tra nguồn gốc lâm sản.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan - Tổng cục Hải quan có ý kiến để Cơ quan quản lý CITES Việt Nam được biết./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật Hải quan sửa đổi 2005
- 2 Nghị định 154/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan
- 3 Luật Hải quan 2001
- 4 Thông tư 01/2012/TT-BNNPTNT quy định hồ sơ lâm sản hợp pháp và kiểm tra nguồn gốc lâm sản do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5 Nghị định 87/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật hải quan về thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu thương mại
- 6 Thông tư 196/2012/TT-BTC quy định thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu thương mại do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 8279/TCHQ-GSQL năm 2014 vướng mắc thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu tại bến cảng Vạn Gia do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 958/GSQL-GQ3 năm 2014 về thủ tục hải quan hàng hóa xuất nhập khẩu để sửa chữa, bảo hành do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3 Công văn 991/GSQL-GQ1 năm 2014 hồ sơ hải quan nhập khẩu gỗ nguyên liệu từ Campuchia do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4 Công văn 1069/GSQL-GQ2 năm 2014 về thủ tục hải quan đối với hàng hóa do doanh nghiệp chế xuất nhận gia công cho doanh nghiệp nội địa do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5 Công văn 12822/TCHQ-GSQL năm 2014 về thủ tục hải quan nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 1014/TCHQ-GSQL năm 2015 nhập khẩu gỗ rừng trồng từ Campuchia qua cửa khẩu phụ, lối mở biên giới do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 311/GSQL-GQ1 năm 2015 về thủ tục nhập khẩu gỗ Trắc tận dụng tận thu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 8 Công văn 87/CTVN-THGP năm 2015 phúc đáp văn bản 311/GSQL-GQ1 về thủ tục nhập khẩu gỗ trắc tận dụng tận thu do Cơ quan Quản lý CITES Việt Nam ban hành
- 9 Công văn 4120/TCHQ-GSQL năm 2015 về đề nghị bổ sung chứng từ vận tải cho một số lô hàng có C/O mẫu E do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10 Công văn 11074/TCHQ-GSQL năm 2015 về nhập khẩu gỗ Trắc từ Lào quá cảnh qua Campuchia vào Việt Nam do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Luật Hải quan sửa đổi 2005
- 2 Nghị định 154/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan
- 3 Luật Hải quan 2001
- 4 Thông tư 01/2012/TT-BNNPTNT quy định hồ sơ lâm sản hợp pháp và kiểm tra nguồn gốc lâm sản do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5 Nghị định 87/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật hải quan về thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu thương mại
- 6 Thông tư 196/2012/TT-BTC quy định thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu thương mại do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Công văn 8279/TCHQ-GSQL năm 2014 vướng mắc thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu tại bến cảng Vạn Gia do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9 Công văn 958/GSQL-GQ3 năm 2014 về thủ tục hải quan hàng hóa xuất nhập khẩu để sửa chữa, bảo hành do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 10 Công văn 991/GSQL-GQ1 năm 2014 hồ sơ hải quan nhập khẩu gỗ nguyên liệu từ Campuchia do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 11 Công văn 1069/GSQL-GQ2 năm 2014 về thủ tục hải quan đối với hàng hóa do doanh nghiệp chế xuất nhận gia công cho doanh nghiệp nội địa do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 12 Công văn 12822/TCHQ-GSQL năm 2014 về thủ tục hải quan nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 13 Công văn 1014/TCHQ-GSQL năm 2015 nhập khẩu gỗ rừng trồng từ Campuchia qua cửa khẩu phụ, lối mở biên giới do Tổng cục Hải quan ban hành
- 14 Công văn 311/GSQL-GQ1 năm 2015 về thủ tục nhập khẩu gỗ Trắc tận dụng tận thu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 15 Công văn 87/CTVN-THGP năm 2015 phúc đáp văn bản 311/GSQL-GQ1 về thủ tục nhập khẩu gỗ trắc tận dụng tận thu do Cơ quan Quản lý CITES Việt Nam ban hành
- 16 Công văn 4120/TCHQ-GSQL năm 2015 về đề nghị bổ sung chứng từ vận tải cho một số lô hàng có C/O mẫu E do Tổng cục Hải quan ban hành
- 17 Công văn 11074/TCHQ-GSQL năm 2015 về nhập khẩu gỗ Trắc từ Lào quá cảnh qua Campuchia vào Việt Nam do Tổng cục Hải quan ban hành