Công văn 9716/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc xác định nghĩa vụ thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài phát sinh thu nhập tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản này.
- Đối tượng chịu thuế nhà thầu nước ngoài
- Áp dụng đối với tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoạt động kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
- Các khoản thu nhập phát sinh tại Việt Nam từ việc cung cấp dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hóa dưới mọi hình thức đều thuộc diện chịu thuế nhà thầu.
- Quy định về Thuế Giá trị Gia tăng (GTGT) đối với nhà thầu
- Dịch vụ do nhà thầu nước ngoài cung cấp được tiêu dùng tại Việt Nam thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
- Trường hợp dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng hoàn toàn ở ngoài Việt Nam thì không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
- Đối với các dịch vụ đặc thù như chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ (bao gồm bản quyền phần mềm máy tính): Không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo quy định của pháp luật về thuế GTGT.
- Quy định về Thuế Thu nhập Doanh nghiệp (TNDN) đối với nhà thầu
- Nhà thầu nước ngoài có thu nhập phát sinh tại Việt Nam từ hoạt động cung cấp dịch vụ, bản quyền, hoặc dịch vụ đi kèm hàng hóa có nghĩa vụ nộp thuế TNDN.
- Thu nhập từ tiền bản quyền (như quyền sử dụng nhãn hiệu, bản quyền phần mềm, công nghệ) chịu thuế TNDN theo tỷ lệ ấn định trên doanh thu tính thuế.
- Trường hợp nhà thầu nước ngoài cung cấp dịch vụ sửa chữa phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị thực hiện ở nước ngoài thì thu nhập từ hoạt động này không thuộc diện chịu thuế TNDN tại Việt Nam.
- Phương pháp kê khai và nộp thuế
- Bên Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài trước khi thanh toán tiền cho nhà thầu (phương pháp trực tiếp).
- Doanh thu tính thuế GTGT và TNDN là toàn bộ doanh thu nhận được từ việc cung cấp dịch vụ, chưa trừ các khoản thuế phải nộp. Trường hợp hợp đồng quy định doanh thu nhận được là doanh thu không bao gồm thuế thì phải quy đổi sang doanh thu đã bao gồm thuế trước khi tính thuế nhà thầu.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp Việt Nam
- Thực hiện đăng ký thuế, khấu trừ thuế nhà thầu trước khi thanh toán cho nhà thầu nước ngoài.
- Khai thuế và nộp tờ khai thuế nhà thầu theo từng lần phát sinh thanh toán hoặc theo tháng (nếu phát sinh thường xuyên) theo đúng thời hạn quy định của Luật Quản lý thuế hiện hành.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9716/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 10 năm 2016 |
Kính gửi: Chi nhánh Công ty cổ phần chuyển phát nhanh bưu điện tại TP.HCM
Địa chỉ: 36 Bis Ba Vì, P.4, Q.Tân Bình, TP.HCM
Mã số thuế: 0101826868-001
Trả lời văn bản số 38/CN-TCKT ngày 14/07/2016 (hồ sơ bổ sung số 45/2016/CV-TCKT ngày 16/08/2016) của Chi nhánh về thuế nhà thầu; Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam (gọi tắt là thuế nhà thầu):
+ Tại Khoản 1 Điều 1 Quy định về đối tượng áp dụng:
“Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu.”
+ Tại Khoản 1 Điều 12 quy định về doanh thu tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:
“a) Doanh thu tính thuế GTGT:
Doanh thu tính thuế GTGT là toàn bộ doanh thu do cung cấp dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT mà Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp, kể cả các khoản chi phí do Bên Việt Nam trả thay Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài (nếu có).
b) Xác định doanh thu tính thuế GTGT đối với một số trường hợp cụ thể:
...
b.6) Đối với dịch vụ chuyển phát quốc tế từ Việt Nam đi nước ngoài (không phân biệt người gửi hay người nhận trả tiền dịch vụ), doanh thu tính thuế GTGT là toàn bộ doanh thu Nhà thầu nước ngoài nhận được.
...”
+ Tại Khoản 1 Điều 13 quy định về doanh thu tính thuế TNDN theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu:
“a) Doanh thu tính thuế TNDN
Doanh thu tính thuế TNDN là toàn bộ doanh thu không bao gồm thuế GTGT mà Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp. Doanh thu tính thuế TNDN được tính bao gồm cả các khoản chi phí do Bên Việt Nam trả thay Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài (nếu có).
b) Xác định doanh thu tính thuế TNDN đối với một số trường hợp cụ thể:
...
b.8) Đối với dịch vụ, chuyển phát quốc tế từ Việt Nam đi nước ngoài (không phân biệt người gửi hay người nhận trả tiền dịch vụ), doanh thu tính thuế TNDN là toàn bộ doanh thu Nhà thầu nước ngoài nhận được.
...”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Chi nhánh là đại lý cung cấp dịch vụ chuyển phát nhanh cho nhà thầu nước ngoài, Chi nhánh nhận bưu gửi của nhà thầu nước ngoài tại sân bay, thực hiện thủ tục hải quan và chuyển phát hàng tới khách hàng trong lãnh thổ Việt Nam. Theo thỏa thuận tại hợp đồng, ngoài dịch vụ phát hàng từ nước ngoài vào Việt Nam thuộc đối tượng không chịu thuế nhà thầu, Chi nhánh còn thu hộ nhà thầu nước ngoài khoản phí giấy ủy quyền từ khách hàng thì khoản phí giấy ủy quyền này thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu. Khi thanh toán tiền phí giấy ủy quyền cho nhà thầu nước ngoài Chi nhánh có trách nhiệm khấu trừ, kê khai nộp thuế thay cho nhà thầu theo quy định. Doanh thu tính thuế nhà thầu là toàn bộ tiền phí giấy ủy quyền Chi nhánh thu của khách hàng.
Cục Thuế TP thông báo Chi nhánh biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 6010/CT-TTHT năm 2016 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 5732/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 6802/CT-TTHT năm 2016 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 9736/CT-TTHT năm 2016 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 10644/CT-TTHT năm 2016 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 10798/CT-TTHT năm 2016 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 6010/CT-TTHT năm 2016 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 5732/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 6802/CT-TTHT năm 2016 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 9736/CT-TTHT năm 2016 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 10644/CT-TTHT năm 2016 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 10798/CT-TTHT năm 2016 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành