Giới thiệu về Công văn 9737/CT-TTHT năm 2015
Công văn 9737/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải đáp các vướng mắc liên quan đến việc xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh sản phẩm phần mềm và cung ứng dịch vụ phần mềm. Văn bản này căn cứ trực tiếp vào các quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính để đưa ra hướng dẫn cụ thể cho người nộp thuế.
Nội dung quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT
Theo hướng dẫn tại công văn, chính sách ưu đãi thuế đối với lĩnh vực công nghệ thông tin được áp dụng nhất quán như sau:
- Sản phẩm và dịch vụ phần mềm: Các hoạt động thiết kế phần mềm, sản xuất phần mềm và cung ứng dịch vụ phần mềm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định tại Khoản 21 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC.
- Phạm vi dịch vụ phần mềm được áp dụng: Bao gồm các dịch vụ trực tiếp liên quan đến việc hỗ trợ, vận hành, bảo trì, nâng cấp phần mềm, chuyển giao công nghệ phần mềm và các dịch vụ tích hợp hệ thống có kèm theo phần mềm theo đúng quy định của pháp luật về công nghệ thông tin.
Quy định về mức thuế suất 10% đối với các hoạt động liên quan
Công văn cũng làm rõ ranh giới giữa dịch vụ phần mềm không chịu thuế và các dịch vụ thương mại thông thường khác:
- Dịch vụ không thuộc danh mục dịch vụ phần mềm: Các hoạt động như bảo trì phần cứng, cho thuê thiết bị công nghệ thông tin, hoặc các dịch vụ tư vấn mạng không trực tiếp cấu thành dịch vụ phần mềm thì không được hưởng ưu đãi miễn thuế và phải chịu thuế suất thuế GTGT là 10%.
- Hoạt động thương mại mua bán phần mềm: Trường hợp doanh nghiệp chỉ thực hiện hoạt động mua đi bán lại sản phẩm phần mềm thương mại (không tham gia vào quá trình sản xuất, gia công hay tùy biến phần mềm) thì hoạt động này vẫn phải chịu thuế suất thuế GTGT theo quy định chung.
Hướng dẫn lập hóa đơn và kê khai thuế cho doanh nghiệp
Để đảm bảo tuân thủ đúng quy trình quản lý thuế, Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện các bước sau:
- Cách thức lập hóa đơn: Khi xuất hóa đơn cho các sản phẩm, dịch vụ phần mềm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, tại dòng thuế suất và tiền thuế trên hóa đơn GTGT, doanh nghiệp phải gạch chéo hoặc ghi rõ là không chịu thuế.
- Nguyên tắc hạch toán và phân bổ doanh thu: Đối với các hợp đồng hỗn hợp bao gồm cả phần dịch vụ không chịu thuế GTGT và phần dịch vụ chịu thuế GTGT 10%, doanh nghiệp bắt buộc phải tách riêng doanh thu của từng phần việc. Trường hợp không tách riêng được doanh thu, doanh nghiệp phải kê khai và nộp thuế GTGT theo mức thuế suất cao nhất áp dụng cho toàn bộ giá trị hợp đồng.
Ý nghĩa và khuyến nghị áp dụng
Công văn 9737/CT-TTHT là cơ sở pháp lý giúp các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin và phần mềm tối ưu hóa nghĩa vụ thuế, tránh các rủi ro bị truy thu hoặc xử phạt hành chính do áp dụng sai thuế suất. Doanh nghiệp cần chủ động rà soát kỹ lưỡng các điều khoản trong hợp đồng kinh tế để phân loại chính xác dịch vụ phần mềm và dịch vụ công nghệ thông tin thông thường trước khi xuất hóa đơn.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9737/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 10 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty TNHH TM XNK Lạc Hồng
Địa chỉ: 108/797 Nguyễn Kiệm, P.03, Q.Gò vấp, TP.HCM
Mã số thuế: 0313194515
Trả lời văn thư ngày 07/09/2015 của Công ty về thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05/02/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi;
Căn cứ Thông tư số 50/2014/TT-BNNPTNT ngày 24/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung Điều 5 của Thông tư số 66/2011/TT-BNNPTNT ngày 10/10/2011 quy định chi tiết một số điều Nghị định 08/2010/NĐ-CP ngày 05/02/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi;
Căn cứ Khoản 2 Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT) quy định thuế suất 5% áp dụng đối với:
“Phân bón; quặng để sản xuất phân bón; thuốc phòng trừ sâu bệnh và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng bao gồm:
a) Phân bón là các loại phân hữu cơ và phân vô cơ như: phân lân, phân đạm (urê), phân NPK, phân đạm hỗn hợp, phân phốt phát, bồ tạt; phân vi sinh và các loại phân bón khác;
b) Quặng để sản xuất phân bón là các quặng làm nguyên liệu để sản xuất phân bón như quặng Apatít dùng để sản xuất phân lân, đất bùn làm phân vi sinh;
c) Thuốc phòng trừ sâu bệnh bao gồm thuốc bảo vệ thực vật theo Danh mục thuốc bảo vệ thực vật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành và các loại thuốc phòng trừ sâu bệnh khác;
d) Các chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng”.
Căn cứ Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT- BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
“Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 và Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính) như sau:
…
2) Bổ sung khoản 3a vào điều 4 như sau:
3a. Phân bón là các loại phân hữu cơ và phân vô cơ như: phân lân, phân đạm (urê), phân NPK, phân đạm hỗn hợp, phân phốt phát, bồ tạt; phân vi sinh và các loại phân bón khác;
Thức ăn cho gia súc, gia cầm, thủy sản và thức ăn cho vật nuôi khác, bao gồm các loại sản phẩm đã qua chế biến hoặc chưa qua chế biến như cám, bã, khô dầu các loại, bột cá, bột xương, bột tôm, các loại thức ăn khác dùng cho gia súc, gia cầm, thủy sản và vật nuôi khác, các chất phụ gia thức ăn chăn nuôi (như premix, hoạt chất và chất mang) theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 5/2/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi và khoản 2, khoản 3 Điều 1 Thông tư số 50/2014/TT-BNNPTNT ngày 24/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
…
6. Sửa đổi khoản 2 Điều 10 như sau:
“2. Quặng để sản xuất phân bón; thuốc phòng trừ sâu bệnh và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng bao gồm:
a) Quặng để sản xuất phân bón là các quặng làm nguyên liệu để sản xuất phân bón như quặng Apatít dùng để sản xuất phân lân, đất bùn làm phân vi sinh;
b) Thuốc phòng trừ sâu bệnh bao gồm thuốc bảo vệ thực vật theo Danh mục thuốc bảo vệ thực vật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành và các loại thuốc phòng trừ sâu bệnh khác;
c) Các chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng”.
Kể từ ngày 01/01/2015, sản phẩm thức ăn hỗn hợp, thức ăn bổ sung và nguyên liệu sản xuất thức ăn dùng trong chăn nuôi thủy sản (vitamin, bacillus...), nếu thuộc Danh mục thức ăn chăn nuôi của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố theo Nghị định số 08/2010/NĐ-CP, Thông tư số 50/2014/TT- BNNPTNT thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Trường hợp không thuộc danh mục thức ăn chăn nuôi được công bố thì phải chịu thuế GTGT, áp dụng thuế suất theo quy định.
Sản phẩm xử lý nước cải tạo môi trường nuôi trồng thủy hải sản: nếu là thuốc phòng trừ sâu bệnh hoặc chất kích thích tăng trưởng vật nuôi áp dụng thuế suất 5%; nếu không thuộc nhóm sản phẩm áp dụng thuế suất 5% nêu trên phải áp dụng thuế suất thuế GTGT 10%.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị định 08/2010/NĐ-CP về quản lý thức ăn chăn nuôi
- 2 Thông tư 66/2011/TT-BNNPTNT hướng dẫn Nghị định 08/2010/NĐ-CP về quản lý thức ăn chăn nuôi do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 50/2014/TT-BNNPTNT sửa đổi Thông tư 66/2011/TT-BNNPTNT hướng dẫn Nghị định 08/2010/NĐ-CP về quản lý thức ăn chăn nuôi do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 1535/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng thức ăn chăn nuôi do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 1538/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng thức ăn chăn nuôi do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 2310/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi, phụ gia thức ăn chăn nuôi do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 720/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Nghị định 08/2010/NĐ-CP về quản lý thức ăn chăn nuôi
- 2 Thông tư 66/2011/TT-BNNPTNT hướng dẫn Nghị định 08/2010/NĐ-CP về quản lý thức ăn chăn nuôi do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 50/2014/TT-BNNPTNT sửa đổi Thông tư 66/2011/TT-BNNPTNT hướng dẫn Nghị định 08/2010/NĐ-CP về quản lý thức ăn chăn nuôi do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Công văn 1535/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng thức ăn chăn nuôi do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 1538/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng thức ăn chăn nuôi do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10 Công văn 2310/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi, phụ gia thức ăn chăn nuôi do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11 Công văn 720/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành