Giới thiệu về Công văn 1535/CT-TTHT năm 2015
Công văn 1535/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với mặt hàng thức ăn chăn nuôi. Văn bản này được ban hành nhằm kịp thời tháo gỡ các vướng mắc của doanh nghiệp trong việc áp dụng quy định mới tại Luật số 71/2014/QH13 và các Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính, chuyển đổi nhóm mặt hàng thức ăn chăn nuôi từ đối tượng chịu thuế suất thuế GTGT 5% sang đối tượng không chịu thuế GTGT kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.
Các nội dung chính sách cốt lõi được hướng dẫn
- Xác định đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng đối với thức ăn chăn nuôi
- Các loại thức ăn cho gia súc, gia cầm, thủy sản và các loại động vật nuôi khác theo quy định của pháp luật về quản lý thức ăn chăn nuôi thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT ở tất cả các khâu: nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại.
- Sản phẩm thức ăn chăn nuôi bao gồm thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc, thức ăn bổ sung, thức ăn đơn và các nguyên liệu dùng để chế biến thức ăn chăn nuôi theo danh mục được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố.
- Quy định này áp dụng thống nhất, không phân biệt cơ sở kinh doanh trực tiếp sản xuất hay cơ sở kinh doanh thương mại mua đi bán lại.
- Hướng dẫn về việc lập hóa đơn và kê khai thuế giá trị gia tăng
- Khi bán các mặt hàng thức ăn chăn nuôi thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, cơ sở kinh doanh phải sử dụng hóa đơn GTGT. Trên hóa đơn GTGT, tại chỉ tiêu "Thuế suất" phải gạch chéo hoặc ghi rõ là không chịu thuế GTGT; dòng "Tiền thuế GTGT" không ghi và gạch chéo.
- Đối với các doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, doanh thu từ hoạt động bán thức ăn chăn nuôi được kê khai vào chỉ tiêu "Doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra không chịu thuế GTGT" trên tờ khai thuế GTGT (Mẫu số 01/GTGT).
- Trường hợp doanh nghiệp phát sinh cả hoạt động bán hàng hóa chịu thuế và không chịu thuế thì phải thực hiện hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ theo quy định.
- Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào của doanh nghiệp
- Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định) sử dụng cho việc sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi (thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT) không được khấu trừ mà phải tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Trường hợp thuế GTGT đầu vào dùng chung cho cả hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa chịu thuế và không chịu thuế GTGT mà không hạch toán riêng được thì thuế GTGT đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT, doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra.
- Doanh nghiệp cần lưu ý phân bổ chính xác tỷ lệ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ định kỳ hàng tháng hoặc hàng quý và thực hiện điều chỉnh vào kỳ khai thuế cuối năm để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với doanh nghiệp
Công văn 1535/CT-TTHT đã mang lại sự rõ ràng về mặt pháp lý cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh thức ăn chăn nuôi tại địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Việc chuyển đổi thức ăn chăn nuôi sang đối tượng không chịu thuế GTGT giúp giảm bớt gánh nặng thuế khóa cho người nông dân và thúc đẩy ngành chăn nuôi phát triển. Tuy nhiên, quy định này cũng đặt ra yêu cầu cao hơn cho bộ phận kế toán của doanh nghiệp trong việc phân bổ thuế GTGT đầu vào và quản lý hóa đơn chứng từ một cách chặt chẽ, tránh các rủi ro bị truy thu và xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1535/CT-TTHT | Tp Hồ Chí Minh, ngày 06 tháng 02 năm 2015 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Thương mại và Du lịch Miền Trung |
Trả lời văn thư số 01/2015-CVMT ngày 26/01/2015 của Công ty về thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT), Cục thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 3 Luật số 71/2014/QH13 của Quốc hội ngày 26/11/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015):
“Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 31/2013/QH13.
1. Bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3 Điều 5 như sau:
“3a. Phân bón; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp; tàu đánh bắt xa bờ; thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác;”.
Căn cứ Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05/02/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi;
Căn cứ Khoản 2, Điều 1 Thông tư số 50/2014/TT-BNNPTNT ngày 24/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung Điều 5 của Thông tư số 66/2011/TT-BNNPTNT ngày 10/10/2011 quy định chi tiết một số điều Nghị định 08/2010/NĐ-CP ngày 05/02/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi:
“Điều 5. Công nhận thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam:
1. Thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam là thức ăn chăn nuôi được Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi công nhận đủ điều kiện lưu hành tại Việt Nam sau khi đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chấp thuận. Tổng cục Thủy sản, Cục Chăn nuôi có trách nhiệm định kỳ hàng tháng tổng hợp, công bố Danh mục thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam và đăng tải trên website của Tổng cục Thủy sản, Cục Chăn nuôi và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để các tổ chức, cá nhân có liên quan truy cập, thực hiện.
...”.
Căn cứ công văn số 222/TCT-CS ngày 20/01/2015 của Tổng cục Thuế hướng dẫn về thuế GTGT đối với mặt hàng thức ăn chăn nuôi,
Kể từ ngày 01/01/2015, mặt hàng mỡ cá basa (sản phẩm đã qua chế biến: thu được từ quá trình nấu sôi đầu và xương cá, qua phễu lọc tách lấy mỡ) dùng làm thức ăn chăn nuôi nếu thuộc Danh mục thức ăn chăn nuôi của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố theo Nghị định số 08/2010/NĐ-CP , Thông tư số 50/2014/TT-BNNPTNT thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Trường hợp không thuộc danh mục thức ăn chăn nuôi được công bố thì phải chịu thuế GTGT, áp dụng thuế suất theo quy định.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 08/2010/NĐ-CP về quản lý thức ăn chăn nuôi
- 2 Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014
- 3 Thông tư 50/2014/TT-BNNPTNT sửa đổi Thông tư 66/2011/TT-BNNPTNT hướng dẫn Nghị định 08/2010/NĐ-CP về quản lý thức ăn chăn nuôi do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4 Công văn 222/TCT-CS năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng thức ăn chăn nuôi do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn 2723/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 2726/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 2727/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 1447/CT-TTHT năm 2015 về thuế giá trị gia tăng thức ăn chăn nuôi do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 2421/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng thuộc danh mục thức ăn chăn nuôi do Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 9737/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 14356/CTHN-TTHT năm 2021 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với thức ăn chăn nuôi do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2 Nghị định 08/2010/NĐ-CP về quản lý thức ăn chăn nuôi
- 3 Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 4 Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014
- 5 Thông tư 50/2014/TT-BNNPTNT sửa đổi Thông tư 66/2011/TT-BNNPTNT hướng dẫn Nghị định 08/2010/NĐ-CP về quản lý thức ăn chăn nuôi do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6 Công văn 222/TCT-CS năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng thức ăn chăn nuôi do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 2723/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 2726/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 2727/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10 Công văn 1447/CT-TTHT năm 2015 về thuế giá trị gia tăng thức ăn chăn nuôi do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11 Công văn 2421/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng thuộc danh mục thức ăn chăn nuôi do Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh ban hành
- 12 Công văn 9737/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 13 Công văn 14356/CTHN-TTHT năm 2021 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với thức ăn chăn nuôi do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành