Công văn 9788/TCHQ-TXNK được Tổng cục Hải quan ban hành năm 2016 nhằm giải quyết các vướng mắc và thực hiện việc trả lại hồ sơ đề nghị xác định trước mã số đối với các trường hợp doanh nghiệp nộp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không đúng quy định pháp luật hải quan hiện hành.
- Thông tin tổng quan về văn bản
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Hải quan.
- Số hiệu văn bản: 9788/TCHQ-TXNK.
- Năm ban hành: 2016.
- Nội dung chính: Trả lại hồ sơ đề nghị xác định trước mã số hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do chưa đáp ứng đủ điều kiện theo quy định pháp luật.
- Lý do trả lại hồ sơ đề nghị xác định trước mã số
Theo quy định của pháp luật hải quan, việc xác định trước mã số đòi hỏi hồ sơ phải đầy đủ, chính xác và có cơ sở kỹ thuật rõ ràng. Tổng cục Hải quan thực hiện trả lại hồ sơ dựa trên các lý do chủ yếu sau:
- Hồ sơ đề nghị của doanh nghiệp không đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 7 Thông tư số 38/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Thiếu thông tin chi tiết về thành phần, cấu tạo, công dụng, thông số kỹ thuật hoặc quy trình sản xuất của mặt hàng cần xác định trước mã số.
- Tài liệu kỹ thuật kèm theo hồ sơ bằng tiếng nước ngoài nhưng không được dịch thuật ra tiếng Việt hoặc bản dịch không có xác nhận theo quy định.
- Doanh nghiệp không cung cấp mẫu hàng hóa hoặc mẫu hàng hóa cung cấp không đại diện được cho toàn bộ lô hàng cần xác định trước mã số.
- Thông tin mô tả hàng hóa trên đơn đề nghị không thống nhất với các tài liệu kỹ thuật hoặc catalogue kèm theo.
- Hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ cho doanh nghiệp
Để đảm bảo hồ sơ đề nghị xác định trước mã số được tiếp nhận và xử lý nhanh chóng, Tổng cục Hải quan khuyến nghị doanh nghiệp thực hiện các bước sau:
- Rà soát kỹ lưỡng các quy định tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC (và các văn bản sửa đổi, bổ sung liên quan) về thủ tục xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan.
- Chuẩn bị đầy đủ Đơn đề nghị xác định trước mã số theo đúng mẫu quy định, điền đầy đủ các tiêu chí thông tin một cách rõ ràng, chính xác.
- Cung cấp bản dịch tiếng Việt có chứng thực đối với tất cả các tài liệu kỹ thuật, tài liệu phân tích, catalogue từ tiếng nước ngoài.
- Phối hợp chặt chẽ với cơ quan hải quan để cung cấp bổ sung thông tin hoặc mẫu hàng hóa khi có yêu cầu làm rõ.
Lưu ý: Việc chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và chính xác không chỉ giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, chi phí mà còn tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho hoạt động thông quan hàng hóa sau này.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9788/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 13 tháng 10 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH DAIKO Việt Nam.
(Lầu 5, tòa nhà Itower, 49 Phạm Ngọc Thạch, P.6, Q.3, TP. HCM)
Tổng cục Hải quan nhận được đơn đề nghị xác định trước mã số 01/092016 và số 02/092016 ngày 30/9/2016 của Công ty TNHH DAIKO Việt Nam (sau đây gọi là Công ty). Về việc này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 7 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 30/1/2015 của Bộ Tài chính thì Hồ sơ xác định trước mã số bao gồm:
a) Đơn đề nghị xác định trước theo mẫu số 01/XĐTMS/TXNK Phụ lục VI ban hành kèm Thông tư này: 01 bản chính;
b) Mẫu hàng hóa dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu.
Trường hợp không có mẫu hàng, tổ chức, cá nhân phải cung cấp tài liệu kỹ thuật (như bản phân tích thành phần, catalogue, hình ảnh hàng hóa), mô tả chi tiết thành phần, tính chất, cấu tạo, công dụng, phương thức vận hành của hàng hóa: 01 bản chính.”
Các mặt hàng đề nghị xác định trước của Công ty cần phải có mẫu để phân tích mới xác định mã số. Tuy nhiên, Hồ sơ đề nghị xác định trước mã số của Công ty không có mẫu hàng, không có các tài liệu như: bảng phân tích thành phần (Certificate of Analysis) của nhà sản xuất, chứng thư giám định hoặc các tài liệu khác có liên quan.
Căn cứ khoản 3 Điều 24 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/1/2015 của Chính phủ, Tổng cục Hải quan từ chối xác định trước mã số và trả lại toàn bộ 02 hồ sơ đề nghị xác định nêu trên.Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH DAIKO Việt Nam biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 2 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 7605/TCHQ-TXNK năm 2016 trả lại hồ sơ đề nghị xác định trước mã số do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 8904/TCHQ-TXNK năm 2016 trả lại hồ sơ đề nghị xác định trước mã số do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 9746/TCHQ-TXNK năm 2016 xác định trước mã số do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 10153/TCHQ-TXNK năm 2016 trả hồ sơ xác định trước mã số do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 307/TCHQ-TXNK năm 2017 trả lại hồ sơ đề nghị xác định trước mã số do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 744/TCHQ-TXNK năm 2017 trả lại hồ sơ đề nghị xác định trước mã số do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 2 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 7605/TCHQ-TXNK năm 2016 trả lại hồ sơ đề nghị xác định trước mã số do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 8904/TCHQ-TXNK năm 2016 trả lại hồ sơ đề nghị xác định trước mã số do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 9746/TCHQ-TXNK năm 2016 xác định trước mã số do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 10153/TCHQ-TXNK năm 2016 trả hồ sơ xác định trước mã số do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 307/TCHQ-TXNK năm 2017 trả lại hồ sơ đề nghị xác định trước mã số do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 744/TCHQ-TXNK năm 2017 trả lại hồ sơ đề nghị xác định trước mã số do Tổng cục Hải quan ban hành