Tổng quan về Công văn 9794/CT-TTHT năm 2013
Công văn 9794/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh thực hiện đúng nguyên tắc lập hóa đơn, chứng từ khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Văn bản này căn cứ trên các quy định pháp luật về thuế và hóa đơn áp dụng tại thời điểm năm 2013 nhằm hạn chế sai sót, thống nhất phương thức quản lý thuế và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên trong giao dịch thương mại.
Các nguyên tắc cốt lõi về lập hóa đơn, chứng từ
Dưới đây là các nội dung chi tiết và nguyên tắc bắt buộc được Cục Thuế TP.HCM hướng dẫn cụ thể:
- Trường hợp bắt buộc phải lập hóa đơn
- Tổ chức, cá nhân khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ phải lập hóa đơn theo quy định và giao cho khách hàng, kể cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, làm hàng mẫu.
- Các hoạt động cho, tặng, biếu, trao đổi, hoặc trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (ngoại trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất) cũng thuộc đối tượng bắt buộc phải lập hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng.
- Nội dung trên hóa đơn phải phản ánh đúng nghiệp vụ kinh tế phát sinh, không được tẩy xóa, sửa chữa; phải dùng cùng một loại mực không phai và tuyệt đối không dùng mực đỏ.
- Xác định thời điểm lập hóa đơn tiêu chuẩn
- Đối với bán hàng hóa: Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Đối với cung ứng dịch vụ: Thời điểm lập hóa đơn là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa. Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn chính là ngày thu tiền.
- Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt: Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Nguyên tắc thống nhất giữa các liên hóa đơn
- Hóa đơn phải được lập một lần thành nhiều liên. Nội dung viết trên các liên hóa đơn phải đồng nhất về chỉ tiêu, chữ viết, chữ số và phải được ký, đóng dấu theo đúng quy định pháp luật.
- Trường hợp hóa đơn tự in hoặc hóa đơn đặt in được lập trực tiếp trên máy tính thì phải đảm bảo nguyên tắc nội dung trên các liên phải trùng khớp hoàn toàn, không có sự sai lệch giữa liên lưu và liên giao cho khách hàng.
Ý nghĩa pháp lý và lưu ý áp dụng
Việc tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc lập hóa đơn theo hướng dẫn tại Công văn 9794/CT-TTHT giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro pháp lý liên quan đến hành vi trốn thuế, chậm nộp thuế hoặc sử dụng hóa đơn bất hợp pháp. Doanh nghiệp cần lưu ý đối chiếu các hướng dẫn này với các văn bản quy phạm pháp luật về hóa đơn chứng từ hiện hành để áp dụng đồng bộ và chính xác nhất trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9794/CT-TTHT | Tp Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 11 năm 2013 |
| Kính gửi: | Chi nhánh MiKa – Công ty TNHH TMDV SaPa |
Trả lời văn bản số 30.10-2013/CV-MK ngày 30/10/2013 của Công ty về hóa đơn chứng từ, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Tại Khoản 2b Điều 14 Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định:
“Tiêu thức “Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán”, “tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua”: ghi tên đầy đủ hoặc tên viết tắt theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế”;
Về nguyên tắc, khi lập hoá đơn, tiêu thức tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán và người mua phải ghi theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy đăng ký thuế. Trường hợp theo trình bày của Công ty khi lập hóa đơn cho khách hàng do thiếu địa chỉ tên phường của người mua (ghi đúng là 100/1G khu phố Đồng An 2, phường Bình Hòa, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương) nhưng vẫn xác định được địa chỉ của người mua, các nội dung khác ghi đúng theo quy định thì hai bên mua, bán lập biên bản điều chỉnh ghi rõ bổ sung thêm tên phường cho hóa đơn ký hiệu, số ... ngày ... tháng ... năm để bên mua làm căn cứ kê khai thuế.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 5893/CT-TTHT năm 2014 về lập hoá đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 5839/CT-TTHT năm 2014 về hoá đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 6217/CT-TTHT năm 2013 về nguyên tắc lập hoá đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 10838/CT-TTHT năm 2013 về hoá đơn, chứng từ bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 887/CT-TTHT năm 2014 về hoá đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 998/CT-TTHT năm 2014 về hoá đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 2604/CT-TTHT năm 2014 về nguyên tắc lập hoá đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 64/2013/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 5893/CT-TTHT năm 2014 về lập hoá đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 5839/CT-TTHT năm 2014 về hoá đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 6217/CT-TTHT năm 2013 về nguyên tắc lập hoá đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 10838/CT-TTHT năm 2013 về hoá đơn, chứng từ bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 887/CT-TTHT năm 2014 về hoá đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 998/CT-TTHT năm 2014 về hoá đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 2604/CT-TTHT năm 2014 về nguyên tắc lập hoá đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành