Giới thiệu về Công văn 5893/CT-TTHT năm 2014
Công văn 5893/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng liên quan đến việc lập hóa đơn, chứng từ đối với các trường hợp trả lại hàng hóa. Văn bản này căn cứ vào các quy định tại Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính để giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất, kinh doanh.
Quy định lập hóa đơn khi trả lại hàng hóa đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh
Đối với người mua là tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện và sử dụng hóa đơn tự in, đặt in hoặc hóa đơn điện tử, khi trả lại hàng hóa một phần hoặc toàn bộ cho người bán, thủ tục lập hóa đơn được quy định cụ thể như sau:
- Lập hóa đơn trả lại hàng: Người mua phải lập hóa đơn xuất trả lại hàng cho người bán. Trên hóa đơn phải ghi rõ lý do trả lại hàng hóa (ví dụ: hàng hóa không đúng quy cách, chủng loại, chất lượng theo hợp đồng đã ký kết).
- Thuế suất và tiền thuế: Hóa đơn trả lại hàng phải thể hiện đúng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) và tiền thuế GTGT tương ứng như trên hóa đơn mua hàng ban đầu.
- Chứng từ kèm theo: Hóa đơn này là căn cứ để người bán điều chỉnh doanh số bán, thuế đầu ra và người mua điều chỉnh doanh số mua, thuế đầu vào.
Quy định đối với người mua là đối tượng không có hóa đơn
Trong trường hợp người mua là cá nhân tiêu dùng hoặc các tổ chức không có chức năng xuất hóa đơn theo quy định, thủ tục trả lại hàng hóa được thực hiện như sau:
- Biên bản thu hồi hoặc trả lại hàng hóa: Hai bên mua và bán phải lập biên bản hoặc thỏa thuận bằng văn bản nêu rõ lý do trả lại hàng, số lượng, giá trị hàng trả lại theo hóa đơn đã lập (số hóa đơn, ký hiệu, ngày tháng của hóa đơn ban đầu).
- Thu hồi hóa đơn: Người bán thực hiện thu hồi hóa đơn đã lập (liên giao cho khách hàng) để làm căn cứ hủy hoặc điều chỉnh theo quy định.
- Kê khai điều chỉnh: Người bán căn cứ vào biên bản thu hồi hàng hóa và hóa đơn đã thu hồi để thực hiện kê khai giảm doanh thu và giảm thuế GTGT đầu ra tương ứng trong kỳ tính thuế phát sinh việc trả lại hàng.
Nguyên tắc chung về thời điểm và tính hợp pháp của hóa đơn
Công văn cũng nhấn mạnh các nguyên tắc cốt lõi trong việc quản lý và sử dụng hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
- Thời điểm lập hóa đơn: Phải tuân thủ đúng thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa, hoặc thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ để tránh bị xử phạt về hành vi lập hóa đơn sai thời điểm.
- Tính trung thực của chứng từ: Mọi giao dịch phát sinh phải được phản ánh trung thực trên hóa đơn, chứng từ kế toán. Nghiêm cấm việc lập hóa đơn khống hoặc điều chỉnh sai lệch bản chất giao dịch kinh tế.
Ý nghĩa pháp lý và hướng dẫn áp dụng cho doanh nghiệp
Việc áp dụng đúng hướng dẫn tại Công văn 5893/CT-TTHT giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro pháp lý về thuế, cụ thể:
- Giúp doanh nghiệp thực hiện đúng quy trình khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa bị trả lại.
- Hạn chế tối đa việc bị cơ quan thuế xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn khi có hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế.
- Đảm bảo tính thống nhất trong việc hạch toán kế toán giữa bên bán và bên mua khi phát sinh giao dịch trả lại hàng hóa.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5893/CT-TTHT | Tp.Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 7 năm 2014 |
| Kính gửi: | Công ty Cổ phần Dệt may Thắng Lợi |
Trả lời văn thư không số, không ghi ngày của Công ty về lập hoá đơn, chứng từ (Cục Thuế TP nhận ngày 11/6/2014 và hồ sơ bổ sung ngày 01/7/2014), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điểm 1.5 Khoản 1 Mục I Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT) quy định giá tính thuế:
“Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá tính theo giá bán trả một lần chưa có thuế GTGT của hàng hoá đó, không bao gồm khoản lãi trả góp, trả chậm.
Ví dụ 5: Công ty kinh doanh xe máy bán xe Honda loại 100 cc, giá bán trả góp chưa có thuế GTGT là 25,5 triệu đồng/chiếc (trong đó giá bán xe là 25 triệu đồng, lãi trả góp là 0,5 triệu đồng) thì giá tính thuế GTGT là 25 triệu đồng”.
Căn cứ Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT;
Căn cứ Khoản 2 Điều 14 Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
“2. Cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hóa đơn
a) Tiêu thức “Ngày tháng năm” lập hóa đơn
Ngày lập hóa đơn đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
. . .”.
Căn cứ Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013, Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ,
Trường hợp Công ty theo trình bày và hồ sơ gửi kèm thì Công ty có sở hữu tài sản là máy móc thiết bị (MMTB), đã tiến hành bàn giao cho đối tác là Công ty CP Sợi quốc tế Thắng Lợi (Công ty Sợi Thắng Lợi) nếu Công ty bán tài sản này cho Công ty Sợi Thắng Lợi thì phải lập hóa đơn tính, kê khai nộp thuế GTGT và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo quy định, không phụ thuộc vào việc thanh toán của Công ty Sợi Thắng Lợi. Trường hợp Công ty Sợi Thắng Lợi chưa thanh toán đủ, hàng tháng phải nộp tiền cho Công ty theo tỷ lệ 1% trên số thiếu thì khi thu khoản tiền này Công ty lập chứng từ thu (tiền lãi trả chậm), tính vào thu nhập khác.
Trường hợp Công ty không bán MMTB, đối tác sử dụng tài sản của Công ty phải thanh toán một khoản tiền khoán lợi nhuận cố định hàng tháng thì khoản thu này phải tính thuế GTGT, thuế TNDN theo quy định. Khi thu tiền Công ty lập hóa đơn, áp dụng thuế suất thuế GTGT 10% (hoạt động cho thuê MMTB).
Đề nghị Công ty căn cứ vào nghiệp vụ kinh tế thực tế phát sinh để lập hoá đơn, chứng từ theo quy định.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 153/2010/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 64/2013/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 5529/CT-TTHT về lập hoá đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 7348/CT-TTHT năm 2013 lập hoá đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 5190/CT-TTHT năm 2014 về lập hoá đơn tính thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 5839/CT-TTHT năm 2014 về hoá đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 5960/CT-TTHT năm 2013 về lập hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 6040/CT-TTHT năm 2013 về lập hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 6217/CT-TTHT năm 2013 về nguyên tắc lập hoá đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 8626/CT-TTHT năm 2013 về hoá đơn chứng từ do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 8629/CT-TTHT năm 2013 về hoá đơn chứng từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ đặt in do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10 Công văn 8747/CT-TTHT năm 2013 về lập hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11 Công văn 9794/CT-TTHT năm 2013 về nguyên tắc lập hoá đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12 Công văn 10871/CT-TTHT năm 2013 điều chỉnh nội dung trên hóa đơn đã đặt in do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 13 Công văn 10905/CT-TTHT năm 2013 lập hoá đơn bán hàng hoá và cung ứng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 14 Công văn 13/CT-TTHT năm 2014 về lập hoá đơn, chứng từ thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 15 Công văn 2659/CT-TTHT năm 2014 về sử dụng hoá đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 16 Công văn 8954/CT-TTHT năm 2014 về hoá đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 17 Công văn 8661/CT-TTHT năm 2014 về ngày lập hoá đơn thương mại do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 18 Công văn 8561/CT-TTHT năm 2014 về đồng tiền ghi trên hoá đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 19 Công văn 8571/CT-TTHT năm 2014 về hoá đơn chứng từ Cơ sở xây dựng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 20 Công văn 10029/CT-TTHT năm 2014 về lập hoá đơn khi chuyển địa điểm kinh doanh do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 21 Công văn 1396/CT-TTHT năm 2015 về hoá đơn chứng từ đối với “sản phẩm” góp vốn vào Công ty con do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 22 Công văn 9762/CT-TTHT năm 2014 về hoá đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 23 Công văn 26522/CT-HTr năm 2015 xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 153/2010/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 5529/CT-TTHT về lập hoá đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Thông tư 64/2013/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 7348/CT-TTHT năm 2013 lập hoá đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Công văn 5190/CT-TTHT năm 2014 về lập hoá đơn tính thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 5839/CT-TTHT năm 2014 về hoá đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10 Công văn 5960/CT-TTHT năm 2013 về lập hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11 Công văn 6040/CT-TTHT năm 2013 về lập hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12 Công văn 6217/CT-TTHT năm 2013 về nguyên tắc lập hoá đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 13 Công văn 8626/CT-TTHT năm 2013 về hoá đơn chứng từ do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 14 Công văn 8629/CT-TTHT năm 2013 về hoá đơn chứng từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ đặt in do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 15 Công văn 8747/CT-TTHT năm 2013 về lập hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 16 Công văn 9794/CT-TTHT năm 2013 về nguyên tắc lập hoá đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 17 Công văn 10871/CT-TTHT năm 2013 điều chỉnh nội dung trên hóa đơn đã đặt in do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 18 Công văn 10905/CT-TTHT năm 2013 lập hoá đơn bán hàng hoá và cung ứng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 19 Công văn 13/CT-TTHT năm 2014 về lập hoá đơn, chứng từ thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 20 Công văn 2659/CT-TTHT năm 2014 về sử dụng hoá đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 21 Công văn 8954/CT-TTHT năm 2014 về hoá đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 22 Công văn 8661/CT-TTHT năm 2014 về ngày lập hoá đơn thương mại do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 23 Công văn 8561/CT-TTHT năm 2014 về đồng tiền ghi trên hoá đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 24 Công văn 8571/CT-TTHT năm 2014 về hoá đơn chứng từ Cơ sở xây dựng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 25 Công văn 10029/CT-TTHT năm 2014 về lập hoá đơn khi chuyển địa điểm kinh doanh do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 26 Công văn 1396/CT-TTHT năm 2015 về hoá đơn chứng từ đối với “sản phẩm” góp vốn vào Công ty con do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 27 Công văn 9762/CT-TTHT năm 2014 về hoá đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 28 Công văn 26522/CT-HTr năm 2015 xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành