Giới thiệu về Công văn 9794/CT-TTHT năm 2014
Công văn 9794/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) liên quan đến các khoản chi phí phúc lợi, chi phí nhà ở và vé máy bay cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Văn bản này giúp doanh nghiệp xác định rõ các điều kiện để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Chính sách thuế TNDN đối với chi phí tiền thuê nhà và vé máy bay cho người lao động nước ngoài
Theo hướng dẫn của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh, các khoản chi phí liên quan đến nhân sự nước ngoài được xử lý như sau:
- Chi phí tiền thuê nhà cho người lao động nước ngoài: Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động với người lao động nước ngoài, trong đó có thỏa thuận doanh nghiệp chịu trách nhiệm thanh toán tiền thuê nhà cho người lao động, thì khoản chi phí này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Doanh nghiệp phải đảm bảo có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
- Chi phí vé máy bay: Khoản chi phí mua vé máy bay khứ hồi cho người lao động nước ngoài về nước nghỉ phép (mỗi năm một lần) được quy định cụ thể trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể sẽ được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN của doanh nghiệp.
Điều kiện để chi phí được tính vào chi phí hợp lý được trừ
Để các khoản chi nêu trên được cơ quan thuế chấp thuận là chi phí hợp lý, hợp lệ khi quyết toán thuế TNDN, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Quy định rõ ràng trong văn bản: Các khoản chi về tiền nhà, vé máy bay phải được ghi cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng trong một trong các hồ sơ như: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quyết định theo quy chế tài chính của Công ty hoặc Tổng công ty.
- Hóa đơn và chứng từ hợp pháp: Doanh nghiệp phải có hóa đơn mua dịch vụ nhà ở, hóa đơn hoặc vé máy bay hợp pháp mang tên, địa chỉ và mã số thuế của doanh nghiệp.
- Chứng từ thanh toán: Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo đúng quy định của pháp luật về thuế.
Mối liên hệ với chính sách thuế Thu nhập cá nhân (TNCN)
Bên cạnh thuế TNDN, Công văn cũng làm rõ nghĩa vụ thuế TNCN của người lao động đối với các khoản lợi ích này:
- Đối với tiền thuê nhà: Khoản tiền thuê nhà do doanh nghiệp trả thay cho người lao động được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động theo số thực tế chi trả nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế (chưa bao gồm tiền thuê nhà) tại đơn vị.
- Đối với vé máy bay khứ hồi: Khoản tiền vé máy bay khứ hồi do doanh nghiệp chi trả cho người lao động nước ngoài về phép mỗi năm một lần không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động. Nếu chi trả từ lần thứ hai trở đi trong năm thì khoản chi này phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo quy định.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9794/CT-TTHT | TP.Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 11 năm 2014 |
Kính gửi: Công ty TNHH Sô cô la Marou
Địa chỉ: 120/4 đường số 13, KP4, P. Bình Chiểu, Q.Thủ Đức, TP HCM
Mã số thuế: 0311389477
Trả lời văn thư số 07/MR/2014 ngày 21/10/2014 của Công ty về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 7a Điều 1 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung khoản 1 Điều 22 Thông tư số 156/2013/TT-BTC về cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế:
“Nguyên tắc khai thuế
Hộ gia đình, cá nhân có tài sản cho thuê thuộc đối tượng phải khai, nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và nộp thuế môn bài theo thông báo của cơ quan thuế.
Riêng đối với hộ gia đình, cá nhân có tài sản cho thuê mà tổng số tiền cho thuê trong năm thu được từ một trăm triệu đồng trở xuống hoặc tổng số tiền cho thuê trung bình một tháng trong năm từ 8,4 triệu đồng trở xuống thì không phải kê khai, nộp thuế GTGT, thuế TNCN và cơ quan thuế không thực hiện cấp hóa đơn lẻ đối với trường hợp này.”
Căn cứ Khoản 2.4 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN quy định các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
“Chi phí của doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ (không có hóa đơn, được phép lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01/TNDN kèm theo Thông tư này) nhưng không lập Bảng kê kèm theo chứng từ thanh toán cho người bán hàng, cung cấp dịch vụ trong các trường hợp:
- Mua hàng hóa là nông sản, hải sản, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra;
- Mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công không kinh doanh trực tiếp bán ra;
- Mua đất, đá, cát, sỏi của hộ gia đình, cá nhân tự khai thác trực tiếp bán ra;
- Mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt;
- Mua đồ dùng, tài sản, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra;
- Mua hàng hóa, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (100 triệu đồng/năm).
Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực. Doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ được phép lập Bảng kê tính vào chi phí được trừ nêu trên không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Trường hợp giá mua hàng hóa, dịch vụ trên bảng kê cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua hàng thì cơ quan thuế căn cứ vào giá thị trường tại thời điểm mua hàng, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự trên thị trường xác định lại mức giá để tính lại chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp theo trình bày Công ty có ký hợp đồng thuê mặt bằng của cá nhân tại tỉnh Đồng Nai để làm “nhà lên men hạt cacao”, doanh thu cho thuê hàng năm dưới một trăm triệu đồng thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, thuế TNCN và cơ quan thuế không cấp hóa đơn lẻ đối với trường hợp này. Khi chi trả tiền thuê mặt bằng Công ty lập bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01/TNDN. Công ty căn cứ giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thành lập chi nhánh là “nhà lên men hạt cacao” tại Đồng Nai; Hợp đồng thuê; Bảng kê 01/TNDN và chứng từ thanh toán tiền để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 2554/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 2564/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 1292/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 2554/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 2564/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 1292/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành