Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 2564/CT-TTHT năm 2015

Công văn 2564/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2015 hướng dẫn về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) liên quan đến các khoản chi phí dành cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp xác định rõ tính hợp lệ của các khoản chi phí như vé máy bay, thẻ tạm trú và visa khi tính thuế TNDN.

Các nội dung chính sách cốt lõi được hướng dẫn

Dưới đây là các quy định chi tiết về việc xác định chi phí được trừ và không được trừ đối với các khoản chi cho lao động nước ngoài:

  • Điều kiện khấu trừ chi phí mua vé máy bay: Khoản chi phí mua vé máy bay cho chuyên gia hoặc người lao động nước ngoài được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu khoản chi này được quy định cụ thể trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể của doanh nghiệp. Doanh nghiệp phải cung cấp đầy đủ hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên) và các chứng từ chứng minh việc di chuyển phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Chi phí làm thẻ tạm trú và visa cho người lao động nước ngoài: Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động với người nước ngoài và có thỏa thuận chịu trách nhiệm chi trả các khoản phí liên quan đến thủ tục pháp lý để người lao động làm việc hợp pháp tại Việt Nam (như phí làm visa, thẻ tạm trú, giấy phép lao động), các khoản chi này được coi là chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp được hạch toán vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu có đủ chứng từ, hóa đơn hợp pháp.
  • Mối liên hệ với Thuế thu nhập cá nhân (TNCN): Công văn cũng gián tiếp làm rõ nghĩa vụ thuế TNCN đối với các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền này. Khoản chi phí làm thẻ tạm trú, visa do doanh nghiệp chi trả để người lao động đủ điều kiện làm việc theo quy định của pháp luật Việt Nam không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động. Tuy nhiên, đối với vé máy bay khứ hồi về nước, chỉ được miễn thuế TNCN cho 01 chuyến về phép mỗi năm; các chuyến đi khác ngoài quy định sẽ phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của cá nhân đó.

Lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp khi áp dụng

Để đảm bảo các khoản chi phí nêu trên được cơ quan thuế chấp thuận là chi phí hợp lý, doanh nghiệp cần hoàn thiện bộ hồ sơ chứng từ bao gồm:

  • Hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể có ghi rõ điều khoản doanh nghiệp chịu trách nhiệm chi trả các chi phí vé máy bay, visa, thẻ tạm trú cho người lao động nước ngoài.
  • Quyết định điều động, cử đi công tác hoặc các văn bản phân công công việc liên quan.
  • Hóa đơn tài chính hợp pháp từ đơn vị cung cấp dịch vụ (phòng vé, đơn vị dịch vụ visa) kèm theo chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo đúng quy định pháp luật.
  • Hộ chiếu, thẻ tạm trú hoặc visa của người lao động nước ngoài tương ứng với thời gian phát sinh chi phí.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2564/CT-TTHT
V/v: chính sách thuế

TP. Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 3 năm 2015

 

Kính gửi:

Công ty TNHH TM Và DV Phân Phối Ánh Dương
Số 81A Trần Quốc Toản, P. Trần Hưng Đạo, Q. Hoàn Kiếm, Hà Nội
MST: 0105204184

Trả lời văn bản số 002/2015/CV-AD ngày 24/02/2015 của Công ty về chính sách thuế; Cục Thuế thành phố có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Luật Quản lý thuế:

+Tại Khoản 1c, Điều 11 quy định về khai thuế giá trị gia tăng (GTGT):

“Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị trực thuộc; nếu đơn vị trực thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính của người nộp thuế.”

+Tại Khoản 1c, Điều 12 quy định về khai thuế thu nhập doanh nghiệp(TNDN):

“Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc nhưng hạch toán phụ thuộc thì đơn vị trực thuộc đó không phải nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp; khi nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp, người nộp thuế có trách nhiệm khai tập trung tại trụ sở chính cả phần phát sinh tại đơn vị trực thuộc.”

Trường hợp Công ty theo trình bày trụ sở tại Hà Nội do Cục thuế Hà Nội quản lý có thành lập Chi nhánh hạch toán phụ thuộc trực tiếp bán hàng phát sinh doanh thu tại số 65/2 Hồ Văn Huê, Phường 9, Quận Phú Nhuận, TP. HCM; mã số thuế 0105204184-002 thì Chi nhánh trực tiếp kê khai nộp thuế GTGT cho cơ quan thuế quản lý Chi nhánh (Chi cục Thuế Q. Phú Nhuận), không phải kê khai nộp thuế TNDN và quyết toán thuế TNDN phần thu nhập phát sinh của Chi nhánh cho Chi cục Thuế Q. Phú Nhuận. Chi nhánh không phải nộp báo cáo tài chính cho Chi cục Thuế Q. Phú Nhuận.

Cục Thuế thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- CCT Phú Nhuận “để biết”;
- P. Pháp chế;
- Lưu: VT, TTHT.
4388hc-486/15 thêu

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 2564/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 2564/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 24/03/2015
Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
Người ký: Trần Thị Lệ Nga
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 24/03/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 2564/CT-TTHT năm 2015 về chính sách...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký