Giới thiệu về Công văn 980/TCT-CS năm 2018
Công văn 980/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các sản phẩm thức ăn cho gia súc, gia cầm và thủy sản. Văn bản này nhằm tháo gỡ các vướng mắc cho doanh nghiệp và thống nhất cách áp dụng pháp luật thuế trên toàn quốc, đảm bảo thực hiện đúng tinh thần của Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế.
Nội dung cốt lõi về chính sách thuế GTGT đối với thức ăn chăn nuôi
Dưới đây là các quy định chi tiết và hướng dẫn cụ thể được Tổng cục Thuế làm rõ trong văn bản:
- Xác định đối tượng không chịu thuế GTGT: Các sản phẩm thức ăn cho gia súc, gia cầm, thủy sản và các loại thức ăn chăn nuôi khác theo quy định của pháp luật về quản lý thức ăn chăn nuôi thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT từ khâu nhập khẩu đến khâu sản xuất, thương mại bán ra.
- Phạm vi các mặt hàng áp dụng: Quy định này áp dụng đối với các sản phẩm đã qua chế biến hoặc chưa qua chế biến như cám, bã, khô dầu các loại, bột cá, bột xương, bột sò và các loại nguyên liệu khác dùng để sản xuất thức ăn chăn nuôi.
- Điều kiện áp dụng: Để được áp dụng chính sách không chịu thuế GTGT, các sản phẩm này phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp phép lưu hành hoặc xác nhận là thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi.
Hướng dẫn về hóa đơn và kê khai thuế đối với doanh nghiệp
Tổng cục Thuế đưa ra các hướng dẫn cụ thể nhằm giúp doanh nghiệp thực hiện đúng quy trình kế toán và khai thuế:
- Lập hóa đơn GTGT: Khi bán các sản phẩm thức ăn chăn nuôi thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, cơ sở kinh doanh phải sử dụng hóa đơn GTGT. Trên hóa đơn, dòng thuế suất và tiền thuế GTGT không ghi và gạch chéo.
- Khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hàng hóa không chịu thuế GTGT sẽ không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh loại hàng hóa này. Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ sẽ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc tính vào nguyên giá tài sản cố định.
- Phân bổ thuế GTGT đầu vào dùng chung: Trường hợp doanh nghiệp có cả hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. Nếu không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra.
Trách nhiệm thi hành của cơ quan thuế địa phương
Để đảm bảo tính đồng bộ và minh bạch trong quản lý thuế, Tổng cục Thuế yêu cầu:
- Tuyên truyền và hướng dẫn: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phổ biến, tuyên truyền và hướng dẫn các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh trên địa bàn nắm rõ và thực hiện đúng quy định.
- Thanh tra và kiểm tra: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật thuế đối với các đơn vị sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi nhằm phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi lợi dụng chính sách để gian lận thuế hoặc áp dụng sai thuế suất.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 980/TCT-CS | Hà Nội, ngày 23 tháng 3 năm 2018 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh; |
Trả lời công văn ngày 27/11/2017 của Công ty TNHH Bột mì CJ-SC Toàn Cầu, công văn số 8799/CT-TTr1 ngày 09/11/2017 của Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và công văn số 1752/CT-KTr2 ngày 17/10/2017 của Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh về thuế suất thuế GTGT đối với các sản phẩm thức ăn cho gia súc, gia cầm, thủy sản, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/215 của Chính phủ quy định thức ăn cho gia súc, gia cầm, thủy sản và thức ăn cho vật nuôi khác thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT; Tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thức ăn cho gia súc, gia cầm, thủy sản và thức ăn cho vật nuôi khác... theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 5/2/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi và khoản 2, khoản 3 Điều 1 Thông tư số 50/2014/TT- BNNPTNT ngày 24/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Về vấn đề này, ngày 11/01/2018 Tổng cục Thuế đã có công văn số 196/TCT-CS xin ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Ngày 23/02/2018, Cục Chăn nuôi (Bộ NN&PTNT) đã có công văn số 269/CN-TAWCN trả lời Tổng cục Thuế. (gửi kèm bản photocopy)
Căn cứ quy định tại các văn bản nêu trên, công văn số 196/TCT-CS ngày 11/01/2018 của Tổng cục Thuế, công văn số 269/CN-TAWCN ngày 23/02/2018 của Cục Chăn nuôi (Bộ NN&PTNT), Tổng cục Thuế thống nhất với ý kiến xử lý của Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh tại công văn số 1752/CT-KTr2 ngày 17/10/2017 về việc xác định đối tượng không chịu thuế được tính thống nhất từ thời điểm sản xuất bán ra đến khi được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp giấy phép lưu hành sản phẩm.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 08/2010/NĐ-CP về quản lý thức ăn chăn nuôi
- 2 Thông tư 50/2014/TT-BNNPTNT sửa đổi Thông tư 66/2011/TT-BNNPTNT hướng dẫn Nghị định 08/2010/NĐ-CP về quản lý thức ăn chăn nuôi do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3 Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 4 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 7793/TCHQ-TXNK năm 2015 về thuế giá trị gia tăng mặt hàng tá dược và phụ gia thức ăn chăn nuôi nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 4583/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng với thức ăn chăn nuôi do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 2084/TXNK-CST năm 2015 về thuế giá trị gia tăng mặt hàng phụ gia thức ăn chăn nuôi nhập khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 1 Nghị định 08/2010/NĐ-CP về quản lý thức ăn chăn nuôi
- 2 Thông tư 50/2014/TT-BNNPTNT sửa đổi Thông tư 66/2011/TT-BNNPTNT hướng dẫn Nghị định 08/2010/NĐ-CP về quản lý thức ăn chăn nuôi do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3 Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 4 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 7793/TCHQ-TXNK năm 2015 về thuế giá trị gia tăng mặt hàng tá dược và phụ gia thức ăn chăn nuôi nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 4583/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng với thức ăn chăn nuôi do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 2084/TXNK-CST năm 2015 về thuế giá trị gia tăng mặt hàng phụ gia thức ăn chăn nuôi nhập khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành