Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 9835/TCHQ-TXNK năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với hàng tạm xuất - tái nhập

Công văn 9835/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành ngày 19 tháng 10 năm 2015 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa tạm xuất tái nhập, đặc biệt là các trường hợp hàng hóa đưa ra nước ngoài để sửa chữa, bảo hành theo hợp đồng.

1. Nguyên tắc áp dụng thuế GTGT đối với hàng tạm xuất - tái nhập

Theo quy định của pháp luật về thuế GTGT và pháp luật hải quan, chính sách thuế đối với hàng hóa tạm xuất - tái nhập được xác định dựa trên tính chất của giao dịch và việc có phát sinh chi phí sửa chữa, thay thế hay không:

  • Hàng hóa tạm xuất khẩu ra nước ngoài để sửa chữa, bảo hành theo điều khoản bảo hành của hợp đồng mua bán, khi tái nhập khẩu về Việt Nam nếu không phát sinh chi phí sửa chữa, thay thế (được bảo hành miễn phí) thì không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
  • Trường hợp việc sửa chữa, thay thế có phát sinh chi phí thanh toán cho phía đối tác nước ngoài, doanh nghiệp phải kê khai và nộp thuế GTGT đối với phần trị giá dịch vụ sửa chữa và trị giá linh kiện, phụ tùng thay thế mới phát sinh.

2. Hướng dẫn phân loại và xử lý thuế trong các trường hợp cụ thể

Tổng cục Hải quan đưa ra hướng dẫn cụ thể cho các cơ quan hải quan địa phương và doanh nghiệp thực hiện như sau:

  • Trường hợp bảo hành không thu tiền: Doanh nghiệp phải xuất trình hợp đồng mua bán gốc có điều khoản bảo hành rõ ràng, thể hiện trách nhiệm bảo hành miễn phí của nhà sản xuất hoặc người bán nước ngoài. Đồng thời, hồ sơ hải quan phải kèm theo văn bản xác nhận của phía nước ngoài về việc thực hiện bảo hành miễn phí. Trong trường hợp này, cơ quan hải quan không thu thuế GTGT đối với hàng hóa tái nhập.
  • Trường hợp sửa chữa có thanh toán chi phí: Đối với các linh kiện, phụ tùng thay thế hoặc chi phí nhân công sửa chữa phát sinh ngoài điều khoản bảo hành miễn phí, trị giá tính thuế GTGT được xác định là toàn bộ chi phí thực tế mà doanh nghiệp Việt Nam phải thanh toán cho phía nước ngoài. Doanh nghiệp có nghĩa vụ kê khai, tính thuế nhập khẩu và thuế GTGT cho phần giá trị phát sinh này khi làm thủ tục tái nhập khẩu.

3. Yêu cầu về hồ sơ và thủ tục hải quan

Để đảm bảo tính minh bạch và ngăn ngừa gian lận thuế, doanh nghiệp khi làm thủ tục tái nhập khẩu hàng hóa sau khi tạm xuất sửa chữa, bảo hành cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ pháp lý bao gồm:

  • Tờ khai hải quan hàng hóa tạm xuất khẩu và tờ khai hải quan hàng hóa tái nhập khẩu.
  • Hợp đồng mua bán ngoại thương có điều khoản bảo hành sản phẩm.
  • Hóa đơn dịch vụ sửa chữa hoặc chứng từ xác nhận bảo hành miễn phí do phía nước ngoài cung cấp.
  • Các chứng từ vận tải và chứng từ thanh toán liên quan (nếu có phát sinh chi phí).

4. Ý nghĩa của văn bản đối với doanh nghiệp và cơ quan quản lý

Công văn 9835/TCHQ-TXNK giúp thống nhất quy trình thực hiện thủ tục hải quan và áp dụng chính sách thuế GTGT trên toàn quốc. Quy định này tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp nhập khẩu máy móc, thiết bị gặp sự cố được đưa đi bảo hành ở nước ngoài mà không bị đánh thuế trùng lặp, đồng thời giúp cơ quan hải quan quản lý chặt chẽ nguồn thu ngân sách nhà nước, tránh thất thu thuế đối với các khoản chi phí sửa chữa phát sinh thực tế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 9835/TCHQ-TXNK
V/v thuế GTGT đối với hàng TX-TN

Hà Nội, ngày 23 tháng 10 năm 2015

 

Kính gửi: Cục Hải quan TP.Hồ Chí Minh.

Trả lời công văn số 2040/HQHCM-TXNK ngày 30/7/2015 của Cục Hải quan TP.Hồ Chí Minh về thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng tạm xuất - tái nhập; sau khi trao đổi với Vụ Chính sách thuế, Vụ Pháp chế (Bộ Tài chính), Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 2 Luật thuế thu nhập cá nhân; Khoản 3 Điều 2 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp; Khoản 5 Điều 3 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng: Đề nghị Cục Hải quan TP.Hồ Chí Minh căn cứ quy định nêu trên, xác định tổ chức nước ngoài có (hay không có) cơ sở thường trú tại Việt Nam để áp dụng thuế GTGT cho phù hợp.

Căn cứ quy định tại Khoản 2 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính, trường hợp tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam thì phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị được tạm xuất ra nước ngoài để sửa chữa, thay thế sau đó tái nhập về Việt Nam (kể cả trường hợp doanh nghiệp đầu tư gửi hàng về sửa chữa tại công ty mẹ), chỉ kê khai tính thuế GTGT đối với phần vật tư, phụ tùng thay thế mới, không kê khai tính thuế GTGT đối với tiền công, phí gia công sửa chữa ở nước ngoài.Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan TP.Hồ Chí Minh biết, thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ CST, Vụ PC, Tổng cục Thuế;
- Cục HQ các tỉnh, thành phố;
- Lưu: VT, TXNK. (3).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Dương Thái

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 9835/TCHQ-TXNK năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với hàng tạm xuất - tái nhập do Tổng cục Hải quan ban hành

Số hiệu: 9835/TCHQ-TXNK
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 23/10/2015
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
Người ký: Nguyễn Dương Thái
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 23/10/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 9835/TCHQ-TXNK năm 2015 về thuế giá...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký