Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 4347/TCT-CS năm 2015

Công văn 4347/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành ngày 20 tháng 10 năm 2015 hướng dẫn về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp xác định rõ nghĩa vụ thuế, cách thức lập hóa đơn và xử lý thuế GTGT đầu vào khi thực hiện chuyển nhượng dự án đầu tư cho đơn vị khác.

- Quy định về đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT

  • Căn cứ theo quy định tại Khoản 4 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện chuyển nhượng dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc đăng ký để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác thì thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
  • Chính sách này giúp giảm bớt gánh nặng tài chính và thủ tục hành chính cho các doanh nghiệp trong quá trình chuyển nhượng, tái cơ cấu dự án đầu tư.

- Điều kiện áp dụng chính sách không kê khai, tính nộp thuế GTGT

  • Dự án đầu tư được chuyển nhượng phải là dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc đăng ký đầu tư theo đúng quy định của pháp luật về đầu tư.
  • Bên nhận chuyển nhượng dự án phải là doanh nghiệp hoặc hợp tác xã.
  • Mục đích của việc nhận chuyển nhượng là để tiếp tục thực hiện dự án đầu tư nhằm sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.

- Hướng dẫn lập hóa đơn khi chuyển nhượng dự án đầu tư

  • Khi thực hiện bàn giao, chuyển nhượng dự án đầu tư thuộc diện không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT, doanh nghiệp chuyển nhượng phải lập hóa đơn GTGT.
  • Trên hóa đơn GTGT, dòng giá bán là giá chuyển nhượng dự án không có thuế GTGT.
  • Tại chỉ tiêu thuế suất và tiền thuế GTGT trên hóa đơn, người lập hóa đơn không ghi và phải gạch chéo để thể hiện rõ giao dịch này không thuộc diện chịu thuế GTGT đầu ra.

- Xử lý thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chuyển nhượng

  • Số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chuyển nhượng chưa được khấu trừ hết (nếu có) sẽ được bàn giao cho bên nhận chuyển nhượng để tiếp tục kê khai, khấu trừ hoặc hoàn thuế theo quy định.
  • Bên nhận chuyển nhượng dự án đầu tư được kế thừa quyền khai nhận, khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào của dự án nhận chuyển nhượng, với điều kiện phải đáp ứng đầy đủ các quy định về hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và các hồ sơ pháp lý liên quan đến việc chuyển nhượng dự án.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4347/TCT-CS
V/v thuế GTGT.

Hà Nội, ngày 19 tháng 10 năm 2015

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Sơn La.

Trả lời công văn số 734/CT-THNVDT ngày 12/6/2015 của Cục Thuế tỉnh Sơn La vướng mắc về chính sách thuế giá trị gia tăng, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại khoản 13 Điều 4 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014 quy định như sau:

“13. Góp vốn là việc góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ của công ty. Góp vốn bao gồm góp vốn để thành lập doanh nghiệp hoặc góp thêm vốn điều lệ của doanh nghiệp đã được thành lập.”

- Tại Điều 35 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014 quy định về tài sản góp vốn như sau:

“1. Tài sản góp vốn có thể là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.”

- Tại điểm a khoản 1 Điều 36 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014 quy định về việc chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn như sau:

“1. Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và cổ đông công ty cổ phần phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty theo quy định sau đây:

a) Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc giá trị quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Việc chuyển quyền sở hữu đối với tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ;”

Tại khoản 13 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn như sau:

“13. Trường hợp cá nhân, tổ chức không kinh doanh có góp vốn bằng tài sản vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần thì chứng từ đối với tài sản góp vốn là biên bản chứng nhận góp vốn, biên bản giao nhận tài sản. Trường hợp tài sản góp vốn là tài sản mới mua, chưa sử dụng, có hóa đơn hợp pháp được hội đồng giao nhận vốn góp chấp nhận thì trị giá vốn góp được xác định theo trị giá ghi trên hóa đơn bao gồm cả thuế GTGT; Bên nhận vốn góp được kê khai khấu trừ thuế GTGT ghi trên hóa đơn mua tài sản của bên góp vốn.”

Tại khoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 và Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính) như sau:

“Điều 15. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

1. Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào ...

2. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ các trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng, hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT và trường hợp cơ sở kinh doanh nhập khẩu hàng hóa là quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác hướng dẫn tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.

3. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán (tài khoản của bên mua và tài khoản của bên bán phải là tài khoản đã đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế. Bên mua không cần phải đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế tài khoản tiền vay tại các tổ chức tín dụng dùng để thanh toán cho nhà cung cấp) mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành như séc, ủy nhiệm chi hoặc lệnh chi, ủy nhiệm thu, nhờ thu, thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng, sim điện thoại (ví điện tử) và các hình thức thanh toán khác theo quy định (bao gồm cả trường hợp bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua sang tài khoản bên bán mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân sang tài khoản bên bán nếu tài khoản này đã được đăng ký giao dịch với cơ quan thuế).

…”

Căn cứ hướng dẫn nêu trên, đề nghị Cục Thuế tỉnh Sơn La làm rõ việc góp vốn vào doanh nghiệp bằng tài sản là xe ô tô chưa qua sử dụng (tài sản có đăng ký quyền sở hữu) của thành viên Công ty đã thực hiện đầy đủ thủ tục chuyển quyền sở hữu theo quy định của Luật doanh nghiệp hay chưa?

Trường hợp, thành viên góp vốn vào Công ty đã thực hiện đầy đủ thủ tục chuyển quyền sở hữu theo quy định thì trị giá vốn góp được xác định theo giá trị ghi trên hóa đơn bao gồm cả thuế GTGT. Bên nhận góp vốn được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với tài sản vốn góp nếu đáp ứng các điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo hướng dẫn tại khoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục tỉnh Sơn La biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCTr Cao Anh Tuấn (để báo cáo);
- Vụ PC - BTC;
- Vụ PC, KK - TCT;
- Lưu: VT, CS (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Hữu Tân

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4347/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 4347/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 19/10/2015
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Nguyễn Hữu Tân
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 19/10/2015
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4347/TCT-CS năm 2015 về chính sách t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký