Tóm tắt Công văn 9835/TCHQ-TXNK về việc trả hồ sơ xác định trước mã số
Công văn 9835/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành năm 2016 là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc xử lý, phân loại và trả lại các hồ sơ đề nghị xác định trước mã số hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp. Dưới đây là tổng hợp và phân tích các nội dung cốt lõi liên quan đến thủ tục này:
1. Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn 9835/TCHQ-TXNK năm 2016 về trả hồ sơ xác định trước mã số.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Hải quan.
- Lĩnh vực quản lý: Hải quan, Thuế xuất nhập khẩu, Phân loại hàng hóa.
- Mục tiêu ban hành: Hướng dẫn cơ quan hải quan các cấp thực hiện thống nhất quy trình tiếp nhận, kiểm tra và trả lại hồ sơ xác định trước mã số đối với các trường hợp không đủ điều kiện xử lý theo quy định pháp luật.
2. Nguyên tắc và lý do trả lại hồ sơ xác định trước mã số
Xác định trước mã số (HS code) là thủ tục tạo thuận lợi thương mại cho doanh nghiệp. Tuy nhiên, để được chấp nhận, hồ sơ phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật và pháp lý. Cơ quan Hải quan thực hiện trả lại hồ sơ trong các trường hợp sau:
- Hồ sơ không đầy đủ thành phần: Doanh nghiệp không nộp đủ các chứng từ, biểu mẫu theo quy định tại các Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan.
- Thiếu thông tin kỹ thuật cốt lõi: Các tài liệu kèm theo như catalogue, bản phân tích thành phần (COA), tài liệu kỹ thuật hoặc mô tả chi tiết về cấu tạo, công dụng, cơ chế hoạt động của hàng hóa không rõ ràng, không đủ cơ sở để cơ quan hải quan thực hiện phân loại.
- Không đúng đối tượng hoặc phạm vi áp dụng: Hàng hóa yêu cầu xác định trước mã số không thuộc diện được xác định trước, hoặc người nộp hồ sơ không chứng minh được tư cách hợp pháp của người khai hải quan đối với lô hàng dự kiến xuất nhập khẩu.
3. Quy trình xử lý và trách nhiệm của các bên liên quan
Để đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ đúng quy định pháp luật, quy trình xử lý hồ sơ được quy định cụ thể:
- Đối với cơ quan Hải quan: Có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra chi tiết hồ sơ trong thời hạn luật định. Trường hợp từ chối tiếp nhận hoặc trả lại hồ sơ, cơ quan hải quan phải ban hành văn bản thông báo chính thức, nêu rõ lý do cụ thể và hướng dẫn doanh nghiệp các nội dung cần bổ sung, sửa đổi.
- Đối với doanh nghiệp: Cần chủ động rà soát kỹ lưỡng hồ sơ trước khi nộp. Khi nhận được thông báo trả hồ sơ, doanh nghiệp có quyền hoàn thiện, bổ sung các tài liệu kỹ thuật hợp pháp để nộp lại hồ sơ mới nhằm đảm bảo quyền lợi xác định trước mã số cho hàng hóa của mình.
Lưu ý: Do nội dung chi tiết từ Điều 1 đến Điều 4 chưa được cung cấp đầy đủ trong tài liệu trích xuất, người sử dụng cần đối chiếu trực tiếp với văn bản gốc Công văn 9835/TCHQ-TXNK để áp dụng chính xác cho từng trường hợp phát sinh thực tế tại doanh nghiệp.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9835/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 14 tháng 10 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH Thương mại XNK Dịch vụ IBUS Việt Nam.
(17/5 Đường Đồng Khởi, Phường 4, Quận Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh)
Tổng cục Hải quan nhận được các Đơn đề nghị số 01/IBUS, 02/IBUS, 03/IBUS, 04/IBUS, 05/IBUS ngày 07/10/2016 của Công ty TNHH Thương mại XNK Dịch vụ IBUS Việt Nam đề nghị xác định trước mã số. Về việc này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 7 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính thì Hồ sơ xác định trước mã số bao gồm:
a) Đơn đề nghị xác định trước theo mẫu số 01/XĐTMS/TXNK Phụ lục VI ban hành kèm Thông tư này: 01 bản chính;
b) Mẫu hàng hóa dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu.
Trường hợp không có mẫu hàng, tổ chức, cá nhân phải cung cấp tài liệu kỹ thuật (như bản phân tích thành phần, catalogue, hình ảnh hàng hóa), mô tả chi tiết thành phần, tính chất, cấu tạo, công dụng, phương thức vận hành của hàng hóa: 01 bản chính.”
Đối chiếu với hồ sơ đề nghị xác định trước mã số nêu trên thì hồ sơ của Công ty không đáp ứng quy định tại Điều 7 Thông tư số 38/2015/TT-BTC nêu trên. Ví dụ:
- Đơn đề nghị xác định trước mã số không điền đầy đủ thông tin tại các mục 8, 14, 19, 20, 21.
- Không có tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất, mô tả chi tiết thành phần, tính chất, cấu tạo, công dụng, phương thức vận hành của hàng hóa
- Theo Đơn đề nghị xác định trước mã số, tại Mục A thì Tổ chức, cá nhân đề nghị xác định trước mã số là Công ty TNHH Thương mại XNK Dịch vụ IBUS Việt Nam. Tuy nhiên, tại Mục E, tổ chức, cá nhân đề nghị xác định trước mã số, cam đoan chịu trách nhiệm trước pháp luật lại là Công ty TNHH Global L&S.
- Tại Mục 25, doanh nghiệp có nêu cơ sở đề nghị là C/O form AK nhưng hồ sơ xác định trước mã số không có tài liệu này.
- Hàng hóa đề nghị xác định trước mã số của doanh nghiệp cần có mẫu hàng để phân tích, giám định.
Do vậy, Tổng cục Hải quan không có cơ sở để xác định mã số theo đề nghị của Công ty.
Căn cứ khoản 3 Điều 24 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/1/2015 của Chính phủ, Tổng cục Hải quan từ chối xác định trước mã số và trả lại toàn bộ các hồ sơ đề nghị xác định mã số nêu trên. Trường hợp doanh nghiệp tiếp tục có nhu cầu xác định trước mã số đối với mặt hàng trên, đề nghị Công ty lập đơn đề nghị xác định trước mã số mới theo đúng quy định kèm theo mẫu hàng hóa dự kiến nhập khẩu gửi về Tổng cục Hải quan để được xem xét, giải quyết theo quy định. Trong đó:
- Điền đầy đủ, rõ ràng các tiêu chí trên đơn
- Lấy mẫu hàng hóa xác định trước mã số thực hiện theo đúng hướng dẫn tại công văn số 6582/TCHQ-PTPL ngày 20/7/2015.
- Tài liệu kỹ thuật đúng như quy định tại Điều 7 Thông tư số 38/2015/TT-BTC.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH Thương mại XNK Dịch vụ IBUS Việt Nam biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 2 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 7030/TCHQ-TXNK năm 2016 trả hồ sơ xác định trước mã số do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 8142/TCHQ-TXNK năm 2016 về trả hồ sơ xác định trước mã số hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 9273/TCHQ-TXNK năm 2016 trả hồ sơ xác định trước mã số hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 9746/TCHQ-TXNK năm 2016 xác định trước mã số do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 10153/TCHQ-TXNK năm 2016 trả hồ sơ xác định trước mã số do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 9988/TCHQ-TXNK năm 2016 xác định trước mã số đối với mặt hàng Bỉm do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 2 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 6582/TCHQ-PTPL năm 2015 phổ biến hướng dẫn lấy mẫu hàng hóa xác định trước mã số do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 7030/TCHQ-TXNK năm 2016 trả hồ sơ xác định trước mã số do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 8142/TCHQ-TXNK năm 2016 về trả hồ sơ xác định trước mã số hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 9273/TCHQ-TXNK năm 2016 trả hồ sơ xác định trước mã số hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 9746/TCHQ-TXNK năm 2016 xác định trước mã số do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 10153/TCHQ-TXNK năm 2016 trả hồ sơ xác định trước mã số do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9 Công văn 9988/TCHQ-TXNK năm 2016 xác định trước mã số đối với mặt hàng Bỉm do Tổng cục Hải quan ban hành