Công văn 9856/CT-TTHT được ban hành bởi Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện xử lý số dư Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm trong năm tài chính 2012, đảm bảo tuân thủ đúng các quy định mới về thuế thu nhập doanh nghiệp và chính sách bảo hiểm thất nghiệp.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản hướng dẫn trực tiếp cho các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế hoạt động trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh có thực hiện trích lập Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm trong các năm tài chính trước đó và còn số dư quỹ tính đến cuối năm tài chính 2012.
- Quy định dừng trích lập Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm
- Kể từ khi chính sách bảo hiểm thất nghiệp đi vào cuộc sống và được điều chỉnh bởi các văn bản quy phạm pháp luật liên quan, trách nhiệm chi trả trợ cấp mất việc làm dần được chuyển giao sang hệ thống bảo hiểm xã hội.
- Theo hướng dẫn tại Thông tư số 180/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính, các doanh nghiệp không được tiếp tục trích lập Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp từ năm 2012.
- Phương án xử lý số dư Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm năm 2012
- Đối với số dư Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm đã trích lập từ các năm trước nhưng chưa sử dụng hết tính đến thời điểm kết thúc năm tài chính 2012, doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện hoàn nhập.
- Khoản hoàn nhập từ số dư chưa sử dụng của quỹ này phải được hạch toán tăng vào thu nhập khác của doanh nghiệp khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế năm 2012.
- Việc hoàn nhập toàn bộ số dư đảm bảo nguyên tắc minh bạch tài chính, tránh việc kết chuyển chi phí không đúng bản chất và phản ánh chính xác kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị.
- Hướng dẫn hạch toán kế toán và kê khai quyết toán thuế
- Doanh nghiệp có trách nhiệm chủ động rà soát số dư trên tài khoản kế toán liên quan đến dự phòng trợ cấp mất việc làm (Tài khoản 351 - Dự phòng trợ cấp mất việc làm).
- Thực hiện bút toán hoàn nhập số dư chưa sử dụng vào tài khoản thu nhập khác (Tài khoản 711) để tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo đúng quy định hiện hành.
- Mọi hành vi không thực hiện hoàn nhập hoặc hoàn nhập không đầy đủ số dư quỹ theo quy định khi quyết toán thuế năm 2012 sẽ bị xử lý truy thu thuế và phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế.
Hiệu lực và hướng dẫn thi hành
Công văn 9856/CT-TTHT có hiệu lực hướng dẫn áp dụng cho kỳ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2012. Các doanh nghiệp cần nghiêm túc đối chiếu số liệu trích lập thực tế để thực hiện kê khai, nộp thuế đúng quy định, hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý khi cơ quan thuế thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra tại doanh nghiệp.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9856/CT-TTHT | TP.Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 12 năm 2012 |
| Kính gởi: | Công ty TNHH khách sạn Grand Imperial Sài Gòn |
Trả lời văn thư số 289GISH/2012 ngày 21/11/2012 của Công ty về việc xử lý Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm năm 2012, Cục Thuế TP. HCM có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điểm 4a Thông tư số 82/2003/TT-BTC ngày 14/8/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn trích lập, quản lý, sử dụng và hạch toán Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm tại doanh nghiệp:
“Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm của doanh nghiệp dùng để chi trợ cấp thôi việc, mất việc làm theo quy định tại Điều 12, Điều 13 Nghị định số 39/2003/NĐ-CP ngày 18/04/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật lao động về việc làm.”
- Căn cứ khoản 2.11 Điều 6 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/07/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) (áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2012) quy định khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN:
“Khoản trích lập Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm (trừ trường hợp doanh nghiệp không thuộc diện bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật được phép trích lập Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm); khoản chi trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động không theo đúng chế độ hiện hành”.
- Tại khoản 1 Điều 3 Thông tư số 180/2012/TT-BTC ngày 24/10/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý tài chính về chi trợ cấp mất việc làm cho người lao động tại doanh nghiệp quy định:
“Xử lý tài chính về chi trợ cấp mất việc làm và số dư Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm tại doanh nghiệp.
1. Khi phát sinh chi trợ cấp mất việc làm doanh nghiệp được hạch toán khoản chi trợ cấp mất việc làm cho người lao động theo quy định tại Thông tư này vào chi phí quản lý doanh nghiệp và được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp.
Riêng năm 2012, doanh nghiệp được sử dụng số dư Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm đã trích lập theo quy định tại Thông tư số 82/2003/TT-BTC ngày 14/8/2003 của Bộ Tài chính đến 31/12/2011 (nếu có) để chi trợ cấp mất việc làm cho người lao động. Nếu số dư Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm không đủ hoặc doanh nghiệp không có số dư Quỹ để chi trợ cấp mất việc làm cho người lao động thì toàn bộ phần chi còn thiếu doanh nghiệp được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm và được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định. Trường hợp khi lập báo cáo tài chính năm 2012, nếu nguồn Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm của doanh nghiệp còn số dư (sau khi đã chi trợ cấp mất việc làm trong năm 2012) doanh nghiệp hạch toán tăng thu nhập khác năm 2012 của doanh nghiệp, doanh nghiệp không được chuyển số dư Quỹ sang năm sau sử dụng.”
Căn cứ theo các quy định trên, từ năm 2012 khoản trích lập Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm (đối với doanh nghiệp đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp) không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Trường hợp Công ty từ năm 2011 trở về trước đã trích lập Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm theo quy định tại Thông tư 82/2003/TT-BTC, thì khi lập báo cáo tài chính năm 2012, nếu nguồn Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm của Công ty còn số dư (sau khi đã chi trợ cấp mất việc làm trong năm 2012) Công ty hạch toán tăng thu nhập khác năm 2012 của Công ty và không được chuyển số dư Quỹ sang năm sau sử dụng.
Theo quy định thì chỉ có trích Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm để chi cho trợ cấp thôi việc và mất việc làm, không có trích lập Quỹ dự phòng trợ cấp thôi việc, trường hợp Công ty nếu trước năm 2011 có trích Quỹ dự phòng trợ cấp thôi việc và nếu cuối năm 2012 còn số dư thì cũng hạch toán tăng thu nhập khác như Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 82/2003/TT-BTC hướng dẫn trích lập, quản lý, sử dụng và hạch toán Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm tại doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 180/2012/TT-BTC hướng dẫn xử lý tài chính về chi trợ cấp mất việc làm cho người lao động tại doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị định 39/2003/NĐ-CP hướng dẫn một số điều của Bộ luật Lao động về việc làm
- 2 Thông tư 82/2003/TT-BTC hướng dẫn trích lập, quản lý, sử dụng và hạch toán Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm tại doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 180/2012/TT-BTC hướng dẫn xử lý tài chính về chi trợ cấp mất việc làm cho người lao động tại doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 10099/CT-TTHT về xử lý tài chính Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm năm 2012 do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 47391/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập cá nhân đối với khoản trợ cấp mất việc làm do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành