Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị định 39/2003/NĐ-CP do Chính phủ ban hành hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về việc làm, quy định chi tiết về chỉ tiêu tạo việc làm, các chương trình và quỹ việc làm, thủ tục tuyển dụng lao động, cấp sổ lao động, trợ cấp mất việc làm do thay đổi cơ cấu hoặc công nghệ, cũng như tổ chức và hoạt động của các cơ sở giới thiệu việc làm.

Phạm vi và đối tượng áp dụng: Nghị định này áp dụng đối với người lao động, người sử dụng lao động, các cơ quan quản lý nhà nước về lao động, các tổ chức giới thiệu việc làm và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến quan hệ lao động và hoạt động giải quyết việc làm tại Việt Nam.

Chỉ tiêu tạo việc làm mới và chính sách hỗ trợ việc làm

  • Chỉ tiêu tạo việc làm mới: Được xác định là số lao động mới cần tuyển thêm vào làm việc thường xuyên tại các doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị và cá nhân sử dụng lao động theo hợp đồng lao động thuộc mọi thành phần kinh tế. Chỉ tiêu này phát sinh do nhu cầu mới thành lập, mở rộng quy mô, sắp xếp lại lao động và phải được đưa vào các chương trình, dự án, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm và 5 năm.
  • Trách nhiệm báo cáo chỉ tiêu: Hằng năm, người sử dụng lao động có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện chỉ tiêu tạo việc làm mới về các Bộ, ngành và địa phương để tổng hợp gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Chính phủ.
  • Chính sách hỗ trợ từ các Bộ, ngành:
    • Bộ Tài chính: Chủ trì ban hành chính sách hỗ trợ tài chính, miễn giảm thuế và các biện pháp khuyến khích doanh nghiệp tạo nhiều việc làm.
    • Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Chủ trì chính sách cho vay vốn để người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài hoặc tự tạo việc làm.
    • Bộ Khoa học và Công nghệ: Khuyến khích phát triển công nghệ mới, kỹ thuật mới nhằm thu hút nhiều lao động.
    • Ủy ban Dân tộc: Đề xuất chính sách ưu đãi giải quyết việc làm cho lao động là người dân tộc thiểu số.
    • Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Ban hành chính sách khuyến khích tạo việc làm tại khu vực nông thôn.
    • Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: Nghiên cứu chính sách hỗ trợ lao động nữ, người tàn tật và chính sách đào tạo, đào tạo lại nghề cho người lao động.
    • Bộ Giáo dục và Đào tạo: Khuyến khích nâng cao trình độ và giải quyết việc làm cho học sinh, sinh viên tốt nghiệp các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp.
    • Bộ Quốc phòng và Bộ Công an: Giải quyết việc làm cho quân nhân, chiến sĩ công an sau khi hoàn thành nghĩa vụ quân sự.

Chương trình và Quỹ quốc gia, địa phương về việc làm

  • Chương trình quốc gia về việc làm: Bao gồm mục tiêu, chỉ tiêu, nội dung hoạt động, giải pháp, nguồn tài chính và cơ chế quản lý. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với các Bộ liên quan trình Chính phủ ban hành chương trình và cơ chế quản lý Quỹ quốc gia về việc làm.
  • Quỹ quốc gia về việc làm:
    • Nguồn hình thành: Ngân sách nhà nước, nguồn hỗ trợ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, cùng các nguồn hỗ trợ hợp pháp khác.
    • Mục đích sử dụng: Cho vay vốn theo dự án nhỏ để giải quyết việc làm; cho doanh nghiệp vay để hạn chế mất việc làm và nhận người thất nghiệp; hỗ trợ củng cố, phát triển hệ thống giới thiệu việc làm và thị trường lao động.
  • Chương trình và Quỹ giải quyết việc làm địa phương: Hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng chương trình và quỹ trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định. Quỹ được hình thành từ ngân sách địa phương và các nguồn hỗ trợ khác, sử dụng đúng mục tiêu giải quyết việc làm tại địa phương.
  • Quản lý tài chính: Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với các Bộ liên quan ban hành Quy chế quản lý tài chính của Quỹ quốc gia về việc làm và Quỹ giải quyết việc làm ở địa phương.

Quy định về tuyển dụng lao động và cấp sổ lao động

  • Quyền tuyển dụng và tìm kiếm việc làm: Người sử dụng lao động có quyền trực tiếp hoặc thông qua tổ chức giới thiệu việc làm để tuyển lao động Việt Nam. Người lao động có quyền trực tiếp liên hệ hoặc đăng ký qua tổ chức giới thiệu việc làm để tìm việc.
  • Thủ tục tuyển dụng lao động:
    • Thông báo tuyển dụng: Người sử dụng lao động phải thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng và niêm yết tại trụ sở ít nhất 7 ngày trước khi nhận hồ sơ về nhu cầu tuyển dụng (ngành nghề, trình độ, số lượng, mức lương, điều kiện làm việc).
    • Hồ sơ dự tuyển: Gồm phiếu đăng ký dự tuyển, bản sao sổ lao động (hoặc sơ yếu lý lịch nếu chưa có sổ), bản sao văn bằng, chứng chỉ, giấy khám sức khỏe và các giấy tờ đặc thù khác (không cần công chứng bản sao).
    • Trách nhiệm nhận và trả hồ sơ: Người sử dụng lao động phải ghi sổ theo dõi, trao giấy biên nhận hồ sơ. Nếu lao động không trúng tuyển hoặc không dự tuyển, phải trả lại hồ sơ và thu hồi giấy biên nhận.
    • Chi phí tuyển dụng: Người sử dụng lao động chi trả toàn bộ chi phí tuyển dụng (trừ chi phí hồ sơ của người lao động) và được hạch toán vào giá thành hoặc phí lưu thông.
    • Phí giới thiệu việc làm: Người sử dụng lao động và người lao động phải trả phí theo quy định khi qua tổ chức giới thiệu việc làm. Riêng người lao động đăng ký qua Trung tâm giới thiệu việc làm của nhà nước thì được miễn phí này.
  • Cấp sổ lao động: Áp dụng cho người lao động từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động và có giao kết hợp đồng lao động tại mọi loại hình doanh nghiệp, tổ chức. Người lao động chịu chi phí in ấn và phát hành sổ. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định mẫu và quản lý sổ lao động.
  • Chế độ báo cáo: Người sử dụng lao động, các Bộ, ngành, địa phương có trách nhiệm báo cáo định kỳ về việc tuyển dụng và sử dụng lao động theo quy định.

Chính sách trợ cấp mất việc làm do thay đổi cơ cấu hoặc công nghệ

  • Các trường hợp thay đổi cơ cấu hoặc công nghệ:
    • Thay đổi một phần hoặc toàn bộ máy móc, thiết bị, quy trình công nghệ tiên tiến có năng suất cao hơn.
    • Thay đổi sản phẩm hoặc cơ cấu sản phẩm dẫn đến sử dụng ít lao động hơn.
    • Thay đổi cơ cấu tổ chức như sáp nhập, giải thể một số bộ phận của đơn vị.
    Khi xảy ra các trường hợp này dẫn đến mất việc làm, người sử dụng lao động phải đào tạo lại nghề cho người lao động. Nếu không thể giải quyết việc làm mới, phải cho thôi việc và trả trợ cấp mất việc làm.
  • Mức trợ cấp mất việc làm:
    • Được tính trên cơ sở mức lương quy định tại Nghị định số 114/2002/NĐ-CP.
    • Thời gian tính trợ cấp là tổng thời gian làm việc thực tế cho người sử dụng lao động đó. Đối với thời gian làm việc ở khu vực nhà nước trước đó chưa nhận trợ cấp thì được tính trợ cấp thôi việc theo Điều 42 Bộ luật Lao động và do Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm chi trả cùng lúc.
    • Cách tính tháng lẻ: Dưới 1 tháng không tính; từ 1 đến dưới 6 tháng tính bằng 6 tháng làm việc (hưởng trợ cấp bằng 1/2 tháng lương); từ đủ 6 tháng trở lên tính bằng 1 năm làm việc (hưởng trợ cấp bằng 1 tháng lương).
    • Thời hạn chi trả: Trả trực tiếp một lần, chậm nhất không quá 7 ngày kể từ ngày người lao động mất việc làm.
  • Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm: Doanh nghiệp bắt buộc phải lập quỹ này để kịp thời chi trả cho người lao động. Mức trích từ 1% đến 3% trên quỹ tiền lương làm cơ sở đóng bảo hiểm xã hội và được hạch toán vào giá thành hoặc phí lưu thông.

Tổ chức và hoạt động giới thiệu việc làm

  • Các loại hình tổ chức: Gồm các trung tâm giới thiệu việc làm và các doanh nghiệp chuyên giới thiệu việc làm.
  • Cơ chế hoạt động:
    • Trung tâm giới thiệu việc làm: Là đơn vị sự nghiệp có thu tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên, được nhà nước hỗ trợ đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất, tài chính và được miễn, giảm thuế theo quy định.
    • Doanh nghiệp giới thiệu việc làm: Phải bảo đảm đủ điều kiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ và phải được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép hoạt động.

Hiệu lực thi hành

  • Nghị định 39/2003/NĐ-CP có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
  • Nghị định này thay thế hoàn toàn Nghị định số 72/CP ngày 31 tháng 10 năm 1995 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về việc làm.
  • Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 39/2003/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 18 tháng 4 năm 2003

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 39/2003/NĐ-CP NGÀY 18 THÁNG 4 NĂM 2003 QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA BỘ LUẬT LAO ĐỘNG VỀ VIỆC LÀM

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 02 tháng 4 năm 2002;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,

NGHỊ ĐỊNH:

Chương 1:

CHƯƠNG TRÌNH VIỆC LÀM

Điều 1. Chỉ tiêu tạo việc làm và chính sách hỗ trợ việc làm.

1. Chỉ tiêu tạo việc làm mới theo quy định tại Điều 14 của Bộ luật Lao động được quy định là số lao động mới cần tuyển thêm vào làm việc thường xuyên tại doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị và cá nhân sử dụng lao động theo hợp đồng lao động thuộc mọi thành phần kinh tế do nhu cầu mới thành lập hoặc mở rộng thêm về quy mô và các mặt hoạt động, sắp xếp lại lao động.

2. Xây dựng và thực hiện chỉ tiêu tạo việc làm mới:

a) Trong các chương trình, dự án và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội nhất thiết phải có chỉ tiêu tạo việc làm mới.

b) Hằng năm, các doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị và cá nhân có sử dụng lao động phải báo cáo kết quả thực hiện chỉ tiêu tạo việc làm mới về các Bộ, ngành và địa phương.

c) Hằng năm, các Bộ, ngành và các địa phương có trách nhiệm tổng hợp và báo cáo chỉ tiêu tạo việc làm mới về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

d) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và báo cáo Chính phủ kết quả thực hiện chỉ tiêu tạo việc làm mới năm năm và hằng năm.

3. Chính sách hỗ trợ việc làm:

a) Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các Bộ, ngành có liên quan trình Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền chính sách hỗ trợ tài chính, miễn giảm thuế và áp dụng các biện pháp khuyến khích khác để các doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị và cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế tạo việc làm cho nhiều người lao động.

b) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội nghiên cứu trình Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền chính sách cho vay vốn để lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài, tự tạo việc làm và khuyến khích thu hút nhiều lao động.

c) Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội nghiên cứu trình Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền chính sách khuyến khích phát triển công nghệ mới, kỹ thuật mới thu hút nhiều lao động.

d) Uỷ ban Dân tộc chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các Bộ, ngành khác có liên quan nghiên cứu trình Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền chính sách ưu đãi về giải quyết việc làm để thu hút và sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số.

đ) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các Bộ, ngành có liên quan nghiên cứu và ban hành chính sách khuyến khích tạo việc làm ở khu vực nông thôn.

e) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm nghiên cứu trình Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền:

Chính sách hỗ trợ giải quyết việc làm cho các đối tượng là lao động nữ và lao động là người tàn tật;

Chính sách đào tạo và đào tạo lại nghề cho người lao động.

g) Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các Bộ, ngành khác có liên quan nghiên cứu trình Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền:

Chính sách khuyến khích người lao động học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ đáp ứng phát triển sản xuất và công nghệ mới;

Chính sách giải quyết việc làm cho sinh viên, học sinh đã tốt nghiệp các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp.

h) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an chủ trì, phối hợp Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các Bộ, ngành khác có liên quan nghiên cứu, xây dựng trình Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền chính sách giải quyết việc làm cho quân nhân, chiến sĩ công an nhân dân sau khi hoàn thành nghĩa vụ.

Điều 2. Chương trình quốc gia về việc làm:

1. Chương trình quốc gia về việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 15 của Bộ luật Lao động, bao gồm: mục tiêu, chỉ tiêu, các nội dung hoạt động, thời gian, các giải pháp, nguồn tài chính, tổ chức thực hiện và quản lý chương trình.

2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trình Chính phủ Chương trình quốc gia về việc làm và trình Thủ tướng Chính phủ ban hành cơ chế quản lý điều hành hoạt động Quỹ quốc gia về việc làm.

3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội lập kế hoạch các nguồn tài chính hằng năm và năm năm cho Chương trình quốc gia về việc làm.

Điều 3. Quỹ quốc gia về việc làm được hình thành và sử dụng như sau:

1. Quỹ quốc gia về việc làm hình thành từ các nguồn sau:

a) Ngân sách nhà nước.

b) Các nguồn hỗ trợ của các tổ chức và cá nhân ở trong và ngoài nước.

c) Các nguồn hỗ trợ khác.

2. Quỹ quốc gia về việc làm sử dụng vào các mục đích sau:

a) Cho vay vốn theo dự án nhỏ để giải quyết việc làm cho một số đối tượng.

b) Cho các doanh nghiệp vay để hạn chế lao động mất việc làm và nhận người thất nghiệp.

c) Hỗ trợ để củng cố và phát triển hệ thống tổ chức giới thiệu việc làm và các hoạt động phát triển thị trường lao động.

Điều 4. Chương trình giải quyết việc làm của địa phương:

1. Chương trình giải quyết việc làm của địa phương theo quy định tại khoản 2 Điều 15 của Bộ luật Lao động, bao gồm: mục tiêu, chỉ tiêu, các nội dung hoạt động, thời gian, các giải pháp, nguồn tài chính, tổ chức thực hiện và quản lý chương trình.

2. Hằng năm, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng Chương trình và Quỹ giải quyết việc làm của địa phương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định; tổ chức thực hiện quyết định đó và báo cáo kết quả về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Điều 5. Quỹ giải quyết việc làm của địa phương được hình thành và sử dụng như sau:

1. Quỹ giải quyết việc làm của địa phương được hình thành từ các nguồn sau:

a) Ngân sách của địa phương do Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định.

b) Các nguồn hỗ trợ của các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước.

c) Các nguồn hỗ trợ khác.

2. Quỹ giải quyết việc làm được sử dụng theo đúng mục tiêu của Chương trình giải quyết việc làm của địa phương.

Điều 6. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Kế hoạch và Đầu tư xây dựng và ban hành Quy chế quản lý tài chính của Quỹ quốc gia về việc làm và Quỹ giải quyết việc làm ở địa phương.

Chương 2:

TUYỂN LAO ĐỘNG

Điều 7. Việc tuyển lao động Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều 16 và khoản 1 Điều 132 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:

1. Người sử dụng lao động có quyền trực tiếp hoặc thông qua tổ chức giới thiệu việc làm để tuyển lao động Việt Nam theo yêu cầu của mình.

2. Người lao động có quyền trực tiếp liên hệ để tìm việc làm hoặc đăng ký tại các tổ chức giới thiệu việc làm để tìm việc làm.

Điều 8. Thủ tục tuyển lao động:

1. Ít nhất bảy ngày trước khi nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển của người lao động, người sử dụng lao động phải thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng và niêm yết tại trụ trở về nhu cầu tuyển dụng lao động. Nội dung bao gồm: nghề, công việc, trình độ chuyên môn, số lượng cần tuyển, thời hạn hợp đồng lao động, mức lương, điều kiện làm việc và một số yêu cầu cần thiết khác nếu doanh nghiệp cần.

2. Hồ sơ đăng ký dự tuyển bao gồm:

Phiếu đăng ký dự tuyển lao động theo mẫu do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định.

Bản sao sổ lao động (không cần công chứng). Trường hợp chưa được cấp sổ lao động thì phải có sơ yếu lý lịch theo mẫu do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định.

Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của vị trí dự tuyển (không cần công chứng).

Giấy khám sức khỏe của cơ quan y tế có thẩm quyền.

Các giấy tờ khác do doanh nghiệp quy định do tính chất nghiêm ngặt của công việc.

3. Khi nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển lao động, người sử dụng lao động phải vào sổ theo dõi và trao giấy biên nhận hồ sơ cho người lao động trong đó ghi rõ thời gian tuyển. Khi người lao động không trúng tuyển hoặc không đến dự tuyển, thì người sử dụng lao động phải trả hồ sơ cho người lao động và thu lại giấy biên nhận.

4. Người sử dụng lao động chịu trách nhiệm chi trả mọi chi phí cho việc tuyển lao động (trừ hồ sơ đăng ký dự tuyển lao động) và được hạch toán vào giá thành hoặc phí lưu thông.

5. Người sử dụng lao động tuyển lao động thông qua tổ chức giới thiệu việc làm phải trả phí giới thiệu việc làm cho tổ chức giới thiệu việc làm theo quy định của pháp luật.

6. Người lao động đăng ký tìm việc làm thông qua tổ chức giới thiệu việc làm cũng phải nộp hồ sơ cho tổ chức giới thiệu việc làm theo quy định tại khoản 2 Điều này và nếu nhận được việc làm thì phải trả phí giới thiệu việc làm cho tổ chức giới thiệu việc làm theo quy định của pháp luật. Trường hợp người lao động đăng ký tìm việc làm thông qua trung tâm giới thiệu việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 15 của Nghị định này thì được miễn phí giới thiệu việc làm. Nhà nước hỗ trợ các trung tâm giới thiệu việc làm để thực hiện việc đăng ký tìm việc làm cho người lao động.

Điều 9. Việc cấp sổ lao động cho người lao động theo quy định tại Điều 183 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:

1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động ở tất cả các doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị và cá nhân đều được cấp sổ lao động.

2. Đối với những người từ đủ 15 tuổi trở lên có khả năng lao động và có giao kết hợp đồng lao động thì được cấp sổ lao động.

3. Người được cấp sổ lao động chịu trách nhiệm trả chi phí in ấn và phát hành sổ lao động.

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định mẫu sổ, cấp, sử dụng và quản lý sổ lao động.

Điều 10. Người sử dụng lao động, các Bộ, ngành, địa phương có trách nhiệm báo cáo định kỳ về việc tuyển dụng và sử dụng lao động theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Chương 3:

TRỢ CẤP MẤT VIỆC LÀM

Điều 11. Những trường hợp sau đây được coi là thay đổi cơ cấu hoặc công nghệ theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Bộ luật Lao động:

1. Thay đổi một phần hoặc toàn bộ máy móc, thiết bị, quy trình công nghệ tiên tiến có năng suất lao động cao hơn.

2. Thay đổi sản phẩm hoặc cơ cấu sản phẩm dẫn đến sử dụng lao động ít hơn.

3. Thay đổi cơ cấu tổ chức: sáp nhập, giải thể một số bộ phận của đơn vị.

Những thay đổi trên dẫn đến người lao động bị mất việc làm thì người sử dụng lao động có trách nhiệm đào tạo lại nghề cho người lao động để sử dụng vào công việc mới. Nếu không giải quyết được việc làm mới mà phải cho người lao động thôi việc thì người sử dụng lao động phải trả trợ cấp mất việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Bộ luật Lao độngĐiều 12, Điều 13 của Nghị định này.

Điều 12. Mức trợ cấp mất việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:

1. Trợ cấp mất việc làm được tính trên cơ sở mức lương quy định tại Nghị định số 114/2002/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về tiền lương.

2. Thời gian để tính trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian làm việc thực tế cho người sử dụng lao động đó đến khi bị mất việc làm. Trường hợp, người lao động trước đó có thời gian làm việc ở khu vực nhà nước mà chưa được nhận trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm, thì thời gian đó chỉ được tính để nhận trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 42 của Bộ luật Lao động. Khoản trợ cấp thôi việc này do Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm của đơn vị mà người lao động bị mất việc làm trả cùng trợ cấp mất việc làm.

Riêng đối với người lao động trong các doanh nghiệp thực hiện phương án sắp xếp lại và chuyển đổi theo các hình thức giao, bán, khoán, kinh doanh, cho thuê doanh nghiệp và cổ phần hóa thì áp dụng theo các chế độ quy định về lao động của nhà nước đối với các trường hợp này.

3. Thời gian làm việc để được hưởng trợ cấp mất việc làm là từ đủ một năm (12 tháng) trở lên, nếu có tháng lẻ được quy định như sau:

a) Dưới 1 tháng không được tính để hưởng trợ cấp mất việc làm.

b) Từ 1 đến dưới 6 tháng được tính bằng 6 tháng làm việc để hưởng trợ cấp mất việc làm bằng 1/2 tháng lương.

c) Từ đủ 6 tháng trở lên được tính bằng 1 năm làm việc để hưởng trợ cấp mất việc làm bằng 1 tháng lương.

4. Trợ cấp mất việc làm và trợ cấp thôi việc được trả trực tiếp một lần cho người lao động tại nơi làm việc hoặc tại nơi thuận lợi nhất cho người lao động và chậm nhất không quá 7 ngày, kể từ ngày người lao động bị mất việc làm.

Điều 13. Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm theo quy định tại khoản 3 Điều 17 của Bộ luật Lao động quy định như sau:

1. Các doanh nghiệp phải lập quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm để kịp thời trợ cấp cho người lao động trong doanh nghiệp bị mất việc làm.

2. Mức trích Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm từ 1% - 3% trên quỹ tiền lương làm cơ sở đóng bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp và được hạch toán vào giá thành hoặc phí lưu thông.

3. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định việc lập, quản lý và sử dụng quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm của các doanh nghiệp.

Chương 4:

TỔ CHỨC GIỚI THIỆU VIỆC LÀM

Điều 14. Tổ chức giới thiệu việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 18 của Bộ luật Lao động, bao gồm: các trung tâm giới thiệu việc làm và các doanh nghiệp chuyên giới thiệu việc làm.

Điều 15. Hoạt động của tổ chức giới thiệu việc làm:

1. Trung tâm giới thiệu việc làm do cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội thành lập là đơn vị sự nghiệp có thu tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên theo Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2002 của Chính phủ, thuộc lĩnh vực hoạt động xã hội, được nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội giao chỉ tiêu biên chế cán bộ, được hỗ trợ đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước về trang thiết bị, cơ sở vật chất, tài chính và được miễn hoặc giảm thuế theo quy định của pháp luật.

2. Doanh nghiệp chuyên hoạt động về giới thiệu việc làm phải bảo đảm đủ các điều kiện do Thủ tướng Chính phủ quy định trong Quy chế về tổ chức và hoạt động giới thiệu việc làm và được ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp giấy phép hoạt động giới thiệu việc làm.

3. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động giới thiệu việc làm.

Chương 5:

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 16. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Nghị định này thay thế Nghị định số 72/CP ngày 31 tháng 10 năm 1995 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về việc làm.

Điều 17. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành có liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.

Điều 18. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Phan Văn Khải

(Đã ký)

Văn bản được căn cứ
Văn bản hướng dẫn
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 39/2003/NĐ-CP hướng dẫn một số điều của Bộ luật Lao động về việc làm

Số hiệu: 39/2003/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 18/04/2003
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Phan Văn Khải
Ngày công báo: 11/05/2003
Số công báo: Số 36
Ngày hiệu lực: 26/05/2003
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Lao động - Tiền lương
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 39/2003/NĐ-CP hướng dẫn một số điều...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký