Tóm tắt Công văn 9870/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 9870/CT-TTHT được Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản chi mua bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tai nạn tự nguyện cho người lao động. Đây là văn bản hướng dẫn thực tế quan trọng giúp doanh nghiệp xác định rõ chi phí hợp lệ và nghĩa vụ thuế của người lao động.
Chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với khoản chi bảo hiểm tự nguyện
Theo hướng dẫn tại Công văn 9870/CT-TTHT, các khoản chi mua bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tai nạn tự nguyện cho người lao động được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng các điều kiện sau:
- Khoản chi phải được ghi cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ của doanh nghiệp bao gồm: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; hoặc Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quyết định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.
- Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Khoản chi mua bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tai nạn tự nguyện cho người lao động mang tính chất phúc lợi phải nằm trong giới hạn tổng số chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động không quá 01 tháng lương thực tế thực hiện bình quân trong năm tính thuế của doanh nghiệp.
Chính sách thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) đối với người lao động
Về nghĩa vụ thuế TNCN của người lao động đối với khoản phí bảo hiểm do người sử dụng lao động mua thay, Công văn 9870/CT-TTHT làm rõ các trường hợp cụ thể:
- Đối với các khoản phí mua sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc và không có tích lũy về phí bảo hiểm (bao gồm cả bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tai nạn tự nguyện mà người lao động không nhận lại tiền tích lũy sau khi kết thúc hợp đồng bảo hiểm): Khoản phí này do người sử dụng lao động mua cho người lao động không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Đối với các khoản phí mua sản phẩm bảo hiểm có tích lũy về phí bảo hiểm (như bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hưu trí tự nguyện, các loại bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy phí): Khoản phí này tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động tại thời điểm doanh nghiệp mua bảo hiểm hoặc thời điểm đáo hạn hợp đồng theo quy định của pháp luật thuế hiện hành.
Ý nghĩa và lưu ý áp dụng đối với doanh nghiệp
Công văn 9870/CT-TTHT giúp doanh nghiệp tháo gỡ vướng mắc trong việc hạch toán chi phí phúc lợi cho người lao động. Để đảm bảo an toàn về mặt pháp lý thuế, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Rà soát lại hệ thống quy chế nội bộ (quy chế tài chính, quy chế chi tiêu nội bộ, thỏa ước lao động tập thể) để bổ sung đầy đủ các điều khoản về việc mua bảo hiểm tự nguyện cho nhân viên.
- Kiểm soát tổng chi phí phúc lợi trong năm (bao gồm cả chi hiếu hỷ, nghỉ mát, bảo hiểm tự nguyện, hỗ trợ gia đình người lao động...) để đảm bảo không vượt quá mức trần 01 tháng lương thực tế thực hiện bình quân.
- Phân biệt rõ loại hình bảo hiểm có tích lũy và không tích lũy phí để thực hiện khấu trừ thuế TNCN chính xác cho người lao động, tránh rủi ro bị truy thu và phạt chậm nộp thuế khi quyết toán.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9870/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 9 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty SGS Việt Nam TNHH
Địa chỉ: 198 Đường Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 6, Quận 3, TP.HCM
Mã số thuế: 0100114025
Trả lời văn bản số 004-2019/FIN-SGS ngày 18/7/2019 của Công ty hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính:
+ Tại Khoản 13 Điều 4 quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT:
“13. Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật bao gồm cả dạy ngoại ngữ, tin học; dạy múa, hát, hội họa, nhạc, kịch, xiếc, thể dục, thể thao; nuôi dạy trẻ và dạy các nghề khác nhằm đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hóa, kiến thức chuyên môn nghề nghiệp.
…”
+ Tại Khoản 1 Điều 9 quy định về thuế suất 0%:
“1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.
+ Tại Điểm b Khoản 2 Điều 9 quy định về điều kiện áp dụng thuế suất 0%:
“b) Đối với dịch vụ xuất khẩu:
- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;
- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
…”
Căn cứ theo quy định trên, trường hợp Công ty theo trình bày có cung cấp dịch vụ đào tạo, bồi dưỡng kiến thức nghề nghiệp về quản lý theo tiêu chuẩn ISO cho doanh nghiệp trong khu chế xuất (để áp dụng tại doanh nghiệp trong khu chế xuất) thì Công ty áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC.
Cục Thuế TP trả lời Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 43573/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 43570/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế đối với Quỹ bảo hiểm vi mô do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 43993/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế đối với dự án ODA không hoàn lại do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 43573/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 43570/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế đối với Quỹ bảo hiểm vi mô do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 43993/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế đối với dự án ODA không hoàn lại do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành