Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 99068/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2020 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế bảo vệ môi trường đối với sản phẩm túi nhựa PE (túi ni lông). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh túi PE xác định rõ nghĩa vụ thuế, đối tượng chịu thuế và các trường hợp được miễn thuế theo đúng quy định pháp luật.

Đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường đối với túi PE

Theo hướng dẫn của Cục Thuế và các quy định pháp luật liên quan, đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường đối với mặt hàng túi nhựa được xác định cụ thể:

  • Túi ni lông thuộc diện chịu thuế là loại túi, bao bì nhựa mỏng có hình dạng túi được làm từ màng nhựa đơn polyetylen (PE) hoặc màng nhựa đa lớp có chứa màng nhựa đơn PE.
  • Các sản phẩm túi PE được sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu vào Việt Nam đều thuộc diện chịu thuế bảo vệ môi trường, trừ các trường hợp đặc biệt được pháp luật quy định không thu thuế.

Các trường hợp túi PE không thuộc đối tượng chịu thuế

Công văn làm rõ các trường hợp túi PE được loại trừ khỏi đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường nhằm tạo điều kiện cho hoạt động sản xuất, xuất khẩu và khuyến khích bảo vệ môi trường:

  • Bao bì đóng gói sẵn hàng hóa: Túi PE được sử dụng để đóng gói sẵn sản phẩm theo quy định của pháp luật. Trường hợp doanh nghiệp tự sản xuất, nhập khẩu hoặc mua trực tiếp túi PE từ cơ sở sản xuất khác để đóng gói sản phẩm do chính doanh nghiệp mình sản xuất ra thì không phải chịu thuế bảo vệ môi trường.
  • Túi ni lông thân thiện với môi trường: Các loại túi đáp ứng đầy đủ tiêu chí thân thiện với môi trường theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường, đồng thời đã được cấp Giấy chứng nhận túi ni lông thân thiện với môi trường thì được miễn thuế bảo vệ môi trường.
  • Hàng hóa xuất khẩu: Túi PE do các tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc gia công trực tiếp xuất khẩu ra nước ngoài, hoặc bán cho doanh nghiệp chế xuất để phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu theo quy định hải quan.

Nguyên tắc kê khai, tính thuế và nộp thuế bảo vệ môi trường

Doanh nghiệp có hoạt động liên quan đến túi PE cần tuân thủ các nguyên tắc quản lý thuế sau:

  • Thuế bảo vệ môi trường là loại thuế gián thu, chỉ thu một lần đối với hàng hóa sản xuất hoặc nhập khẩu tại thời điểm đưa ra tiêu thụ hoặc thông quan.
  • Thời điểm tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan. Đối với hàng hóa sản xuất trong nước bán ra, thời điểm tính thuế là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua.
  • Doanh nghiệp có nghĩa vụ tự xác định, kê khai trung thực và nộp đầy đủ số thuế bảo vệ môi trường phát sinh vào ngân sách nhà nước theo đúng biểu thuế và tờ khai thuế định kỳ.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 99068/CT-TTHT
V/v thuế BVMT đối với túi PE

Hà Nội, ngày 13 tháng 11 năm 2020

 

Kính gửi: Công ty Vật tư hóa chất mỏ Hà Nội
(Địa chỉ: Lô CN 02-4 Cụm CN Ninh Hiệp, Huyện Gia Lâm, TP Hà Nội. MST: 0100101072-007)

Cục Thuế TP Hà Nội nhận được văn bản số 631/HCMHN-TKKTTC ngày 21/9/2020 của Công ty Vật tư hóa chất mỏ Hà Nội về thuế BVMT đối với túi PE. Về nội dung này, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Luật thuế bảo vệ môi trường số 57/2010/QH12, quy định:

Tại Điều 2 quy định về giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Thuế bảo vệ môi trường là loại thuế gián thu, thu vào sản phẩm hàng hóa (sau đây gọi chung là hàng hóa) khi sử dụng gây tác động xấu đến môi trường.

…”

3. Túi ni lông thuộc diện chịu thuế là loại túi, bao bì được làm từ màng nhựa đơn polyetylen, tên kỹ thuật là túi nhựa xốp.

…”

Tại Điều 3 quy định về đối tượng chịu thuế:

“…

4. Túi ni lông thuộc diện chịu thuế.

…”

Tại Điều 4 quy định về đối tượng không chịu thuế

“1. Hàng hóa không quy định tại Điều 3 của Luật này không thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường.

2. Hàng hóa quy định tại Điều 3 của Luật này không chịu thuế bảo vệ môi trường trong các trường hợp sau:

Tại Điều 5 quy định về người nộp thuế

“1. Người nộp thuế bảo vệ môi trường là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này...

- Tại Điều 1 Thông tư số 159/2012/TT-BTC ngày 28/9/2012 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 152/2011/TT-BTC quy định:

“4. Túi ni lông thuộc diện chịu thuế (túi nhựa) là loại túi, bao bì nhựa mỏng có hình dạng túi (có miệng túi, đáy túi, có thành túi và có thể đựng sản phẩm trong đó) được làm từ màng nhựa đơn HDPE (high density polyethylene resin), LDPE (Low density polyethylen) hoặc LLDPE (Linear low density polyethylen resin), trừ bao bì đóng gói sẵn hàng hóatúi ni lông đáp ứng tiêu chí thân thiện với môi trường kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận túi ni lông thân thiện với môi trường theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Bao bì đóng gói sẵn hàng hóa (kể cả có hình dạng túi và không có hình dạng túi) tại khoản này được quy định cụ thể như sau:

a3) Bao bì mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân mua trực tiếp của người sản xuất hoặc người nhập khẩu để đóng gói sản phẩm do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để sản xuất, gia công ra hoặc mua sản phẩm về đóng gói hoặc làm dịch vụ đóng gói.

Bao bì mà người mua không sử dụng để đóng gói sản phẩm (đã có cam kết về việc mua bao bì để đóng gói sản phẩm) mà đã sử dụng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, tặng cho hoặc bán cho tổ chức, hộ gia đình cá nhân khác thì người mua bao bì phải kê khai nộp thuế bảo vệ môi trường với cơ quan thuế quản trực tiếp và bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản thuế.

Ví dụ 4: Doanh nghiệp B mua trực tiếp của doanh nghiệp A (là người sản xuất hoặc người nhập khẩu bao bì) 200 kg bao bì để đóng gói sản phẩm (đã có cam kết về việc mua bao bì để đóng gói sản phẩm), sản phẩm giầy do doanh nghiệp B sản xuất, gia công ra hoặc mua về đóng gói hoặc làm dịch vụ đóng gói thì nếu doanh nghiệp B chỉ sử dụng 50 kg bao bì để đóng gói sản phẩm giầy và đã sử dụng 20kg bao bì để trao đổi, 30kg bao bì để tiêu dùng nội bộ, 40kg bao bì để tặng cho, 60kg bao bì bán cho doanh nghiệp C thì doanh nghiệp B phải kê khai, nộp thuế bảo vệ môi trường với cơ quan thuế quản lý trực tiếp đối với 150 kg bao bì đã sử dụng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, tặng cho, bán cho Doanh nghiệp C và bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản thuế.

...”

Căn cứ các quy định trên, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

Trường hợp Công ty mua trực tiếp túi ni lông thuộc diện chịu thuế BVMT của một đơn vị sản xuất, đã được kê khai, nộp thuế tại khâu sản xuất, về để kinh doanh thì không thuộc trường hợp nộp thuế BVMT theo quy định tại Điều 5 Luật thuế BVMT.

Trường hợp Công ty mua trực tiếp bao bì đóng gói sẵn hàng hóa (kể cả có hình dạng túi và không có hình dạng túi) của người sản xuất để đóng gói sản phẩm do Công ty sản xuất, gia công ra hoặc mua sản phẩm về đóng gói hoặc làm dịch vụ đóng gói nhưng không sử dụng để đóng gói sản phẩm (đã có cam kết về việc mua bao bì để đóng gói sản phẩm) mà đã sử dụng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, tặng cho hoặc bán cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác thi Công ty phải kê khai, nộp thuế bảo vệ môi trường với cơ quan thuế quản lý trực tiếp và bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Đề nghị Công ty căn cứ tình hình thực tế tại đơn vị để thực hiện theo quy định.

Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, Công ty có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh kiểm tra số 3 để được hỗ trợ giải quyết.

Cục Thuế TP Hà Nội thông báo để Công ty Vật tư hóa chất mỏ Hà Nội biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng TTKT3;
- Phòng NVDTPC;
- Website Cục Thuế;
- Lưu: VT, TTHT(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Tiến Trường

 

 

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 99068/CT-TTHT năm 2020 về thuế bảo vệ môi trường đối với túi PE do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 99068/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 13/11/2020
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Nguyễn Tiến Trường
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 13/11/2020
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 99068/CT-TTHT năm 2020 về thuế bảo v...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký