Công văn 9943/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2019 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế đối với các khoản chi phí học phí cho con của người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp xác định đúng nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với khoản phúc lợi này.
Chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với khoản chi học phíTheo hướng dẫn của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh, khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài do doanh nghiệp chi trả được xác định nghĩa vụ thuế TNCN như sau:
- Điều kiện được miễn thuế TNCN: Khoản học phí cho con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam từ bậc học mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động thanh toán hộ được trừ khỏi thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Yêu cầu về chứng từ và hình thức thanh toán: Để được miễn thuế TNCN, khoản chi này phải được doanh nghiệp thanh toán trực tiếp cho cơ sở giáo dục theo hình thức chuyển khoản hoặc thanh toán hộ có hóa đơn, chứng từ hợp pháp. Trường hợp doanh nghiệp chi trả trực tiếp bằng tiền mặt cho người lao động để họ tự đóng học phí thì khoản tiền này không được miễn thuế TNCN mà phải tính vào thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công.
- Giới hạn bậc học áp dụng: Chính sách miễn thuế TNCN chỉ áp dụng đối với các bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông. Các khoản chi học phí cho bậc đại học, cao đẳng, cao học hoặc các khóa học kỹ năng, ngoại khóa khác không thuộc đối tượng được miễn thuế.
Để khoản chi học phí cho con của người lao động nước ngoài được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Quy định rõ ràng trong hồ sơ lao động: Khoản chi học phí phải được ghi cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp bao gồm: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; hoặc Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quyết định theo quy chế tài chính của công ty.
- Hóa đơn và chứng từ thanh toán: Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ thanh toán hợp pháp theo quy định của pháp luật. Đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được tính vào chi phí hợp lệ.
- Phân loại chi phí: Nếu khoản chi này được thỏa thuận như một khoản lợi ích bằng tiền mang tính chất tiền lương, tiền công và được ghi nhận cụ thể trong hợp đồng lao động thì được tính vào chi phí tiền lương của doanh nghiệp. Trường hợp được xác định là khoản chi phúc lợi trực tiếp cho người lao động, tổng số chi phúc lợi (bao gồm cả khoản chi học phí này) không được quá 01 tháng lương thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.
Khi áp dụng quy định tại Công văn 9943/CT-TTHT, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý các điểm sau để tránh rủi ro bị truy thu thuế khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra:
- Phân biệt đối tượng lao động: Quy định miễn thuế TNCN đối với học phí chỉ áp dụng cho con của người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam học tập tại Việt Nam, và con của người lao động Việt Nam đang làm việc ở nước ngoài học tập tại nước ngoài. Chính sách này hoàn toàn không áp dụng đối với học phí của con người lao động Việt Nam học tập tại Việt Nam.
- Hoàn thiện hồ sơ minh chứng: Doanh nghiệp cần chủ động lưu trữ đầy đủ bộ hồ sơ bao gồm: Hợp đồng lao động có điều khoản chi trả học phí, thông báo học phí hoặc quyết định tiếp nhận học sinh của nhà trường, hóa đơn tài chính mang tên công ty (hoặc mang tên học sinh nhưng có chứng từ chứng minh công ty thanh toán trực tiếp cho nhà trường) và chứng từ chuyển khoản ngân hàng của doanh nghiệp.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9943/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 9 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty TNHH Mol Logistics Việt Nam
Địa chỉ: Tòa nhà Etown, số 364 Cộng Hòa, Q.Tân Bình, TP. HCM
Mã số thuế: 0304047345
Trả lời văn bản số 09072019/MLG-ACC ngày 09/7/2019 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 219/TT/BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài Chính của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT:
Tại Điều 9 quy định thuế suất 0%:
“1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.
…”
Tại Khoản 3, Điều 9 quy định các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% gồm:
“…
- Các dịch vụ do cơ sở kinh doanh cung cấp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan bao gồm: cho thuê nhà, hội trường, văn phòng, khách sạn, kho bãi; dịch vụ vận chuyển đưa đón người lao động; dịch vụ ăn uống (trừ dịch vụ cung cấp suất ăn công nghiệp, dịch vụ ăn uống trong khu phi thuế quan);
…”
Tại Điều 11 quy định thuế suất 10%:
“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.
Các mức thuế suất thuế GTGT nêu tại Điều 10, Điều 11 được áp dụng thống nhất cho từng loại hàng hóa, dịch vụ ở các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại.
…”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty cung cấp dịch vụ cho thuê kho lưu trữ hàng hóa và các dịch vụ liên quan đến hàng hóa đang lưu trữ tại kho (bao gồm: phí xuất kho, phí nhập kho, bốc dỡ, sắp xếp hàng trong kho, đóng gói, dán nhãn, phí quản lý hàng tồn kho) cho doanh nghiệp nằm trong khu phi thuế quan thì các dịch vụ trên không thuộc trường hợp áp dụng thuế suất GTGT 0% mà thuộc trường hợp áp dụng thuế suất thuế GTGT 10%.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 42786/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế đối với hoạt động mua eSIM trên nền tảng công nghệ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 43573/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 43570/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế đối với Quỹ bảo hiểm vi mô do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 42786/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế đối với hoạt động mua eSIM trên nền tảng công nghệ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 43573/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 43570/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế đối với Quỹ bảo hiểm vi mô do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành