Giới thiệu về Công văn 997/TCHQ-GSQL năm 2017
Công văn 997/TCHQ-GSQL được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thống nhất thực hiện việc kiểm tra, tiếp nhận Chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu D trong trường hợp có hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp và cơ quan hải quan trong quá trình thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN (ATIGA).
Các nội dung cốt lõi của Công văn 997/TCHQ-GSQL
- Nguyên tắc chấp nhận C/O mẫu D có hóa đơn bên thứ ba phát hành
- Cơ quan hải quan chấp nhận C/O mẫu D trong trường hợp hóa đơn thương mại được phát hành bởi một công ty có trụ sở tại một nước thứ ba (có thể là nước thành viên ASEAN hoặc nước không phải là thành viên ASEAN) hoặc bởi một nhà xuất khẩu ASEAN đại diện cho công ty đó.
- Hàng hóa xuất khẩu phải đáp ứng đầy đủ các quy định về xuất xứ hàng hóa theo quy định của Hiệp định ATIGA.
- Hướng dẫn khai báo thông tin trên C/O mẫu D
- Tích chọn ô số 13 (Third Party Invoicing): Trên C/O mẫu D, ô số 13 phải được đánh dấu tích (v) vào ô "Third Party Invoicing" để thể hiện giao dịch có sự tham gia của bên thứ ba phát hành hóa đơn thương mại.
- Khai báo thông tin tại ô số 7: Tên và nước của công ty phát hành hóa đơn thương mại bên thứ ba phải được ghi rõ ràng tại ô số 7 của C/O mẫu D.
- Khai báo thông tin tại ô số 1: Ô số 1 trên C/O mẫu D phải thể hiện thông tin của nhà xuất khẩu thực tế tại nước xuất khẩu thành viên ASEAN, không phải thông tin của bên thứ ba.
- Yêu cầu đối với hóa đơn thương mại của bên thứ ba
- Hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành phải được nộp kèm theo C/O mẫu D khi doanh nghiệp tiến hành làm thủ tục hải quan tại nước nhập khẩu.
- Thông tin về số hóa đơn và ngày phát hành hóa đơn của bên thứ ba phải được ghi nhận chính xác trên C/O mẫu D (thường được ghi tại ô số 10 hoặc ô số 7 tùy trường hợp cụ thể theo hướng dẫn của Hiệp định).
- Trách nhiệm kiểm tra của cơ quan hải quan địa phương
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của C/O mẫu D đối chiếu với các chứng từ khác thuộc hồ sơ hải quan như tờ khai hải quan, vận đơn, và hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành.
- Đảm bảo sự nhất quán về thông tin hàng hóa bao gồm mô tả hàng hóa, số lượng, trọng lượng, mã HS giữa C/O mẫu D và hóa đơn thương mại thực tế.
- Trong trường hợp phát hiện nghi ngờ về tính hợp lệ của C/O hoặc xuất xứ hàng hóa, cơ quan hải quan tiến hành thủ tục xác minh theo quy định hiện hành của Hiệp định ATIGA và hướng dẫn của Tổng cục Hải quan, không tự ý bác bỏ C/O khi chưa có kết luận rõ ràng.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 997/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 20 tháng 02 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố.
Trên cơ sở kết quả Phiên họp Tiểu ban Quy tắc xuất xứ ASEAN lần thứ 22, các nước thành viên ASEAN đã thống nhất về cách hiểu trường hợp C/O có hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành theo quy tắc xuất xứ trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN, Tổng cục Hải quan hướng dẫn như sau:
1. Đối với các C/O mẫu D được cấp kể từ ngày 1/11/2016, trường hợp người sản xuất và công ty phát hành hóa đơn có trụ sở cùng một quốc gia thì không phải đánh dấu vào mục “hóa đơn bên thứ ba” trên ô số 13. Số và ngày tháng hóa đơn thương mại, tên công ty phát hành hóa đơn phải được khai báo trên C/O.
2. Đối với các C/O mẫu D được cấp trước ngày 1/11/2016, thực hiện theo hướng dẫn tại Điểm 1, công văn số 4573/TCHQ-GSQL ngày 31/7/2009 về cách hiểu đối với trường hợp hóa đơn nước thứ ba. Trường hợp gặp vướng mắc liên quan đến tính hợp lệ của các C/O mẫu D được cấp không đúng quy định tại công văn số 4573/TCHQ-GSQL, đề nghị gửi báo cáo lên Tổng cục Hải quan để được hướng dẫn.
3. Đối với các C/O mẫu D hóa đơn bán hàng được phát hành bởi một công ty có trụ sở tại một nước thứ ba không phải là Nước thành viên hoặc bởi một nhà xuất khẩu ASEAN đại diện cho công ty đó, thực hiện theo đúng quy định tại Điều 23, Phụ lục 7, Thông tư số 22/2016/TT-BCT ngày 3/10/2016.
Tổng cục Hải quan hướng dẫn để các đơn vị thực hiện thống nhất./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 1639/TCHQ-GSQL về C/O Mẫu E của lô hàng do Trung Quốc cấp có hóa đơn thương mại do Hồng Kông phát hành do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 896/TCHQ-GSQL năm 2017 thông báo kết quả xác minh C/O mẫu D do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 308/GSQL-GQ4 năm 2017 vướng mắc C/O mẫu KV do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 4 Công văn 5484/TCHQ-GSQL năm 2016 về khai báo hóa đơn do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 486/GSQL-GQ4 năm 2017 vướng mắc liên quan hóa đơn bên thứ ba C/O form E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6 Công văn 486/QSQL-GQ4 năm 2017 vướng mắc liên quan hóa đơn bên thứ ba C/O form E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7 Công văn 6615/TCHQ-GSQL năm 2018 về khai số hóa đơn thương mại trên C/O mẫu KV, AK do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Công văn số 4573/TCHQ-GSQL về việc C/O mẫu D do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 1639/TCHQ-GSQL về C/O Mẫu E của lô hàng do Trung Quốc cấp có hóa đơn thương mại do Hồng Kông phát hành do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Thông tư 22/2016/TT-BCT thực hiện Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
- 4 Công văn 896/TCHQ-GSQL năm 2017 thông báo kết quả xác minh C/O mẫu D do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 308/GSQL-GQ4 năm 2017 vướng mắc C/O mẫu KV do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 6 Công văn 5484/TCHQ-GSQL năm 2016 về khai báo hóa đơn do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 486/GSQL-GQ4 năm 2017 vướng mắc liên quan hóa đơn bên thứ ba C/O form E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 8 Công văn 486/QSQL-GQ4 năm 2017 vướng mắc liên quan hóa đơn bên thứ ba C/O form E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 9 Công văn 6615/TCHQ-GSQL năm 2018 về khai số hóa đơn thương mại trên C/O mẫu KV, AK do Tổng cục Hải quan ban hành