Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 998/CT-TTHT năm 2016 do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng liên quan đến việc xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động kinh doanh, cung cấp dịch vụ phần mềm. Đây là văn bản giải đáp vướng mắc cho doanh nghiệp nhằm thực hiện đúng các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành.

Quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT đối với phần mềm

Căn cứ theo các quy định pháp luật về thuế giá trị gia tăng, đặc biệt là Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, chính sách thuế đối với sản phẩm và dịch vụ phần mềm được quy định cụ thể như sau:

  • Sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm: Thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng. Quy định này áp dụng đối với các hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm, dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật về công nghệ thông tin.
  • Phạm vi dịch vụ phần mềm không chịu thuế: Bao gồm các dịch vụ trực tiếp liên quan đến phần mềm như dịch vụ tư vấn, thiết kế, cài đặt, bảo trì, nâng cấp, chuyển giao công nghệ phần mềm và các dịch vụ hỗ trợ vận hành hệ thống phần mềm khác.

Điều kiện áp dụng thuế suất 0% đối với dịch vụ phần mềm xuất khẩu

Trong trường hợp doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phần mềm cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài (xuất khẩu phần mềm), dịch vụ này có thể được áp dụng thuế suất thuế GTGT là 0% nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:

  • Hợp đồng kinh tế: Phải có hợp đồng cung ứng dịch vụ phần mềm ký kết với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài theo đúng quy định của Luật Thương mại và các văn bản hướng dẫn.
  • Chứng từ thanh toán: Phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng đối với dịch vụ phần mềm xuất khẩu, chứng minh dòng tiền từ nước ngoài chuyển về tài khoản của doanh nghiệp tại Việt Nam.
  • Cam kết tiêu dùng ngoài Việt Nam: Dịch vụ phần mềm phải được tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam hoặc tiêu dùng trong khu phi thuế quan theo quy định pháp luật.

Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào liên quan

Việc xác định thuế suất đầu ra ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi khấu trừ thuế GTGT đầu vào của doanh nghiệp:

  • Đối với hoạt động không chịu thuế GTGT: Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho quá trình sản xuất, kinh doanh dịch vụ phần mềm không chịu thuế GTGT sẽ không được khấu trừ mà phải tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
  • Đối với hoạt động áp dụng thuế suất 0%: Doanh nghiệp được khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào nếu đáp ứng đầy đủ các hồ sơ, chứng từ theo quy định đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.

Hướng dẫn thực hiện và lưu ý cho doanh nghiệp

Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh lưu ý các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin cần chủ động phân loại rõ ràng doanh thu từ hoạt động sản xuất, cung cấp dịch vụ phần mềm trong nước (không chịu thuế) và doanh thu từ xuất khẩu phần mềm (áp dụng thuế suất 0% nếu đủ điều kiện) để thực hiện kê khai, nộp thuế và hạch toán thuế GTGT đầu vào đúng quy định pháp luật, tránh rủi ro bị truy thu và xử phạt vi phạm hành chính về thuế.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP.HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 998/CT-TTHT
V/v: Thuế suất thuế giá trị gia tăng

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 02 năm 2016

 

Kính gửi: Công ty TNHH TTCL Việt Nam
Địa chỉ: Lầu 11, số 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q.Phú Nhuận
Mã số thuế: 0300790729

Trả lời văn bản số 01/2016/CV-TVC ngày 14/01/2016 của Công ty về thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 219/2014/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT:

- Tại Khoản 1 Điều 9 quy định thuế suất 0%:

“Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.

Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.

a) Hàng hóa xuất khẩu bao gồm:

- Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài, kể cả ủy thác xuất khẩu;

- Hàng hóa bán vào khu phi thuế quan theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; hàng bán cho cửa hàng miễn thuế;

- Hàng hóa bán mà điểm giao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam;

- Phụ tùng, vật tư thay thế để sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, máy móc thiết bị cho bên nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam;

- Các trường hợp được coi là xuất khẩu theo quy định của pháp luật:

+ Hàng hóa gia công chuyển tiếp theo quy định của pháp luật thương mại về hoạt động mua, bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công hàng hóa với nước ngoài.

+ Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ theo quy định của pháp luật.

+ Hàng hóa xuất khẩu để bán tại hội chợ, triển lãm ở nước ngoài.

b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.

Cá nhân ở nước ngòai là người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và ở ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việc cung ứng dịch vụ. Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan là tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh và các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

Trường hợp cung cấp dịch vụ mà hoạt động cung cấp vừa diễn ra tại Việt Nam, vừa diễn ra ở ngoài Việt Nam nhưng hợp đồng dịch vụ được ký kết giữa hai người nộp thuế tại Việt Nam hoặc có cơ sở thường trú tại Việt Nam thì thuế suất 0% chỉ áp dụng đối với phần giá trị dịch vụ thực hiện ở ngoài Việt Nam, trừ trường hợp cung cấp dịch vụ bảo hiểm cho hàng hóa nhập khẩu được áp dụng thuế suất 0% trên toàn bộ giá trị hợp đồng. Trường hợp, hợp đồng không xác định riêng phần giá trị dịch vụ thực hiện tại Việt Nam thì giá tính thuế được xác định theo tỷ lệ (%) chi phí phát sinh tại Việt Nam trên tổng chi phí.

Cơ sở kinh doanh cung cấp dịch vụ là người nộp thuế tại Việt Nam phải có tài liệu chứng minh dịch vụ thực hiện ở ngoài Việt Nam.”

- Tại Khoản 2.b Điều 9 quy định điều kiện áp dụng thuế suất 0%:

“Đối với dịch vụ xuất khẩu:

- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;

- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;

…”

Trường hợp Công ty theo trình bày, ký hợp đồng với tổ chức nước ngoài (Lào) thi công, xây dựng nhà máy sản xuất muối mỏ tại Lào và để thực hiện hợp đồng này, Công ty ký hợp đồng thầu phụ với các doanh nghiệp Việt Nam để chia bớt một phần công việc tại Lào (thi công xây dựng và cung cấp máy móc, thiết bị) thì đối với hợp đồng thi công, xây dựng giữa Công ty với tổ chức nước ngoài và giữa Công ty với nhà thầu phụ Việt Nam thực hiện tại Lào, nếu đáp ứng điều kiện quy định tại Khoản 2.b Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.

Đối với hợp đồng mua máy móc, thiết bị giữa Công ty và doanh nghiệp Việt Nam, để có cơ sở trả lời Công ty, Cục Thuế TP đề nghị Công ty cung cấp bản chụp của hợp đồng và giải trình rõ địa điểm giao, nhận hàng hóa giữa Công ty và doanh nghiệp cung cấp.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng PC;
- Phòng KT2;
- Lưu: VT, TTHT.
118-967131/2015-ttq

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 998/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 998/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 02/02/2016
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Trần Thị Lệ Nga
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 02/02/2016
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí, Xây dựng - Đô thị
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 998/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký