Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 9993/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập cá nhân

Công văn 9993/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2019 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền mà người sử dụng lao động chi trả thay cho người lao động nước ngoài. Dưới đây là các nội dung cốt lõi của văn bản:

1. Chính sách thuế TNCN đối với chi phí vé máy bay về phép của người lao động nước ngoài

Văn bản hướng dẫn cụ thể cách xác định tính thuế TNCN đối với khoản chi hỗ trợ vé máy bay khứ hồi về phép cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam:

  • Trường hợp được miễn thuế TNCN: Khoản tiền mua vé máy bay khứ hồi về phép cho người lao động nước ngoài được miễn thuế TNCN nếu đáp ứng đủ các điều kiện: tần suất tối đa là 01 lần/năm; đối tượng hưởng lợi trực tiếp là người lao động nước ngoài; trên vé máy bay ghi rõ tên người lao động và có đầy đủ chứng từ thanh toán hợp pháp.
  • Trường hợp phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN: Nếu doanh nghiệp chi trả tiền vé máy bay về phép vượt quá 01 lần/năm, hoặc chi trả vé máy bay cho thân nhân (vợ, chồng, con...) của người lao động nước ngoài, thì toàn bộ phần chi phí này phải được cộng vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động để kê khai, nộp thuế theo quy định.

2. Quy định về thuế TNCN đối với chi phí tiền thuê nhà do doanh nghiệp trả thay

Đối với khoản chi phí tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) do người sử dụng lao động trả thay cho người lao động, Công văn hướng dẫn áp dụng nguyên tắc khống chế tỷ lệ tính thuế như sau:

  • Nguyên tắc tính thuế: Khoản tiền thuê nhà do doanh nghiệp trả thay được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động theo số thực tế chi trả nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện, nước và dịch vụ kèm theo) tại đơn vị.
  • Cách xác định phần thu nhập chịu thuế: Doanh nghiệp cần tính toán tổng thu nhập chịu thuế của người lao động (trừ tiền nhà), sau đó nhân với 15%. So sánh con số này với chi phí thuê nhà thực tế: nếu chi phí thực tế thấp hơn hoặc bằng 15% thì tính theo số thực tế; nếu chi phí thực tế cao hơn 15% thì chỉ tính tối đa bằng 15% vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động. Phần chênh lệch vượt quá 15% sẽ không phải chịu thuế TNCN.

3. Yêu cầu về hồ sơ, chứng từ đối với doanh nghiệp

Để các khoản chi phí nêu trên được tính toán đúng quy định pháp luật thuế TNCN và được ghi nhận là chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ minh chứng bao gồm:

  • Hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể có quy định rõ ràng về các khoản phúc lợi, lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền (như vé máy bay về phép, hỗ trợ nhà ở) mà người lao động được hưởng.
  • Hóa đơn, chứng từ hợp pháp đối với các khoản chi mua vé máy bay, chi trả tiền thuê nhà (hợp đồng thuê nhà, hóa đơn tài chính từ bên cho thuê).
  • Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản thanh toán có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên theo đúng quy định của pháp luật về thuế.

4. Trách nhiệm thực hiện của tổ chức chi trả thu nhập

Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc khấu trừ thuế:

  • Doanh nghiệp có nghĩa vụ khấu trừ thuế TNCN của người lao động trước khi chi trả thu nhập, bao gồm cả việc quy đổi thu nhập không bao gồm thuế (thu nhập Net) sang thu nhập chịu thuế (thu nhập Gross) nếu có thỏa thuận trả lương Net.
  • Thực hiện kê khai và nộp tờ khai thuế TNCN theo tháng hoặc theo quý đúng thời hạn quy định, đồng thời thực hiện quyết toán thuế TNCN thay cho người lao động nếu có ủy quyền hợp pháp.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 9993/CT-TTHT
V/v thuế thu nhập cá nhân

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 9 năm 2019

 

Kính gửi: Công Ty TNHH Otto Bock Việt Nam
Địa chỉ: Lô D.01 Đường Tân Thuận, KCX Tân Thuận, P.Tân Thuận Đông, Quận 7, TP.Hồ Chí Minh
MST 0314044858

Trả lời văn bản số 20190702 ngày 02/07/2019 của Công ty về thuế thu nhập cá nhân (TNCN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân (TNCN).

Tại Tiết đ.4 Điểm đ Khoản 2 Điều 2 hướng dẫn về các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công:

“Điều 2. Các khoản thu nhập chịu thuế

2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công

đ) Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức:

đ.4) Phần khoán chi văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại, trang phục,... cao hơn mức quy định hiện hành của Nhà nước. Mức khoán chi không tính vào thu nhập chịu thuế đối với một số trường hợp như sau:

đ.4.2) Đối với người lao động làm việc trong các tổ chức kinh doanh, các văn phòng đại diện: mức khoán chi áp dụng phù hợp với mức xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.”

- Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:

“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

2.7. Phần chi trang phục bằng hiện vật cho người lao động không có hóa đơn, chứng từ. Phần chi trang phục bằng tiền cho người lao động vượt quá 05 (năm) triệu đồng/người/năm.

Trường hợp doanh nghiệp có chi trang phục cả bằng tiền và hiện vật cho người lao động để được tính vào chi phí được trừ thì mức chi tối đa đối với chi bằng tiền không vượt quá 05 (năm) triệu đồng/người/năm, bằng hiện vật phải có hóa đơn, chứng từ.

Đối với những ngành kinh doanh có tính chất đặc thù thì chi phí này được thực hiện theo quy định cụ thể của Bộ Tài chính.

2.9. Chi phụ cấp tàu xe đi nghỉ phép không đúng theo quy định của Bộ luật Lao động.

Chi phụ cấp cho người lao động đi công tác, chi phí đi lại và tiền thuê chỗ ở cho người lao động đi công tác nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp doanh nghiệp có khoán tiền đi lại, tiền ở, phụ cấp cho người lao động đi công tác và thực hiện đúng theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp thì được tính vào chi phí được trừ khoản chi khoán tiền đi lại, tiền ở, tiền phụ cấp.

…”

Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty trình bày có khoán tiền điện thoại, trang phục, tiền cơm trưa cho người lao động, nếu thực hiện đúng theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp phù hợp theo quy định tại điểm đ.4 Khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC thì khoản khoán chi này được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.

Trường hợp Công ty thực hiện khoán chi phí tiền xăng xe cho cá nhân người lao động theo mức cố định hàng tháng thì khoản khoán chi tiền xăng xe được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- P.TTKT2;
- P.NVDT-PC;
- Lưu: VT, TTHT.
1260-10842785/19 2.1.2

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Lê Duy Minh

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 9993/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 9993/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 11/09/2019
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Lê Duy Minh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 11/09/2019
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 9993/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nh...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký