Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn số 2494/TCT-TNCN

Công văn số 2494/TCT-TNCN được Tổng cục Thuế ban hành ngày 27 tháng 7 năm 2005 nhằm hướng dẫn cụ thể về chính sách thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao (nay là thuế thu nhập cá nhân - TNCN) áp dụng tại các đơn vị sự nghiệp có thu. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính thực hiện đúng nghĩa vụ thuế đối với các khoản thu nhập chi trả cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động.

Các nội dung cốt lõi của Công văn số 2494/TCT-TNCN

1. Xác định thu nhập chịu thuế tại đơn vị sự nghiệp có thu

Văn bản làm rõ các khoản thu nhập phát sinh tại đơn vị sự nghiệp có thu thuộc diện chịu thuế thu nhập bao gồm:

  • Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thù lao được chi trả từ nguồn ngân sách nhà nước hoặc từ nguồn thu sự nghiệp của đơn vị.
  • Các khoản tiền thưởng, tiền động viên, tiền phân phối kết quả tài chính từ quỹ phúc lợi, quỹ khen thưởng hoặc quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị.
  • Các khoản phụ cấp, trợ cấp theo quy định (trừ các khoản phụ cấp đặc thù được miễn thuế theo quy định của pháp luật tại thời điểm đó).
  • Các khoản thu nhập khác ngoài lương phát sinh từ hoạt động liên doanh, liên kết, dịch vụ khoa học công nghệ, đào tạo hoặc các hoạt động sản xuất kinh doanh phụ trợ của đơn vị sự nghiệp.

2. Trách nhiệm khấu trừ thuế tại nguồn của đơn vị chi trả

Để đảm bảo công tác quản lý thuế hiệu quả, Tổng cục Thuế quy định rõ trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp có thu:

  • Đơn vị sự nghiệp có thu có trách nhiệm khấu trừ tiền thuế thu nhập trước khi chi trả thu nhập cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động.
  • Thực hiện việc lập sổ sách, chứng từ khấu trừ thuế và cấp chứng từ khấu trừ thuế cho người nộp thuế khi có yêu cầu.
  • Khai báo, nộp tờ khai và nộp số thuế đã khấu trừ vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn quy định của pháp luật về quản lý thuế.

3. Nguyên tắc tính thuế và quyết toán thuế

Công văn hướng dẫn việc áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần đối với thu nhập thường xuyên và biểu thuế toàn phần đối với các khoản thu nhập không thường xuyên theo quy định của Pháp lệnh thuế đối với người có thu nhập cao hiện hành tại thời điểm năm 2005:

  • Thu nhập thường xuyên của cá nhân được tổng hợp hàng tháng để tính thuế theo biểu thuế lũy tiến.
  • Cuối năm tính thuế, đơn vị sự nghiệp có thu phối hợp với cá nhân người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo quy định, xác định số thuế nộp thừa hoặc nộp thiếu để xử lý hoàn thuế hoặc truy thu.

Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản

Công văn số 2494/TCT-TNCN đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật thuế tại các đơn vị sự nghiệp có thu trong bối cảnh các đơn vị này bắt đầu được giao quyền tự chủ tài chính mạnh mẽ. Văn bản giúp hạn chế thất thu thuế đối với các khoản thu nhập ngoài lương của cán bộ viên chức, đồng thời tạo hành lang pháp lý rõ ràng để các đơn vị tự tin thực hiện hạch toán và chi trả thu nhập đúng quy định.

TỔNG CỤC THUẾ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 2494/TCT-TNCN

Hà Nội, ngày 27 tháng 7 năm 2005

 

CÔNG VĂN

CỦA TỔNG CỤC THUẾ SỐ 2494/TCT-TNCN NGÀY 27 THÁNG 7 NĂM 2005 VỀ THUẾ TNCN CỦA ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU

Kính gửi: Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

 

Về thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao (thuế TNCN) trong lĩnh vực sự nghiệp có thu, Tổng cục Thuế đã có Công văn số 4087/TCT/TNCN ngày 7/12/2004 hướng dẫn các Cục thuế địa phương triển khai phổ biến và tổ chức quản lý thu. Qua thời gian thực hiện, việc quản lý thu thuế TNCN đối với các ngành như: Giáo dục đào tạo, y tế, thể dục thể thao chưa triển khai toàn diện, đồng bộ, một số đơn vị đã chấp hành nghiêm chỉnh, nhưng những đơn vị khác chưa chấp hành dẫn đến việc thực hiện nghĩa vụ thuế không công bằng, gây thắc mắc giữa các đối tượng có thu nhập chịu thuế.

Đặc Điểm của lĩnh vực sự nghiệp có thu là cá nhân có thu nhập tại nhiều nơi: Tại nơi ký hợp đồng lao động, lương và các Khoản thu nhập chịu thuế khác tổng hợp hàng tháng có thể chưa đến mức chịu thuế (dưới 5 triệu đồng/tháng) nhưng có phát sinh các Khoản thu nhập ở nơi khác (nơi không ký hợp đồng lao động) mà cơ quan chi trả thu nhập chưa thực hiện khấu trừ 10%. Ngoài ra, việc nộp số thuế khấu trừ 10% còn chưa đúng với Mục lục Ngân sách. Vì vậy để triển khai đồng bộ trong cả nước đối với lĩnh vực này, Tổng cục thuế yêu cầu Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khẩn trương gửi công văn đến từng đơn vị sự nghiệp có thu (các Trường đại học, cao đẳng, Trung tâm đào tạo, Viện, Bệnh viện, các Văn phòng Bộ, Ban, ngành, đoàn thể ... ) để hướng dẫn các thủ tục đăng ký mã số thuế, kê khai nộp thuế, khấu trừ thuế, quyết toán thuế (mẫu tham khảo đính kèm).

Trong quá trình triển khai thực hiện thu thuế TNCN cần lưu ý một số Điểm sau:

1. Về triển khai cấp mã số thuế:

Cục thuế lập danh sách các cơ quan chi trả thu nhập hoạt động trong lĩnh vự sự nghiệp có thu để đưa vào diện quản lý thuế. Trên cơ sở đó, Cục thuế yêu cầu họ đến cơ quan thuế để nhận các tờ khai đăng ký cấp mã số thuế. Cục thuế đảm bảo việc cấp mã số thuế không quá 8 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ đúng quy định.

2. Tăng cường quản lý thông tin về thu nhập:

Cục thuế thực hiện lập hồ sơ cho từng cơ quan chi trả thu nhập trong lĩnh vực sự nghiệp có thu, thu thập các thông tin về thu nhập của cá nhân qua các cơ quan chi trả thu nhập, các cơ quan quản lý Nhà nước trong lĩnh vực sự nghiệp có thu như: Sở Giáo dục và đạo tạo, Sở y tế, Sở thể dục thể thao, Sở văn hoá thông tin các trường đại học, Trung tâm đào tạo và các cơ quan liên quan khác ở địa phương qua đó nắm bắt được thu nhập của cá nhân và việc thực hiện các quy định về thuế TNCN của các cơ quan chi trả thu nhập. Mặt khác Cục thuế cần phối hợp với Cục thuế các địa phương khác trong việc xác định thu nhập chịu thuế của các cá nhân khi phát sinh thu nhập chịu thuế ở các địa phương khác.

3. Về việc kê khai, nộp thuế:

- Quán triệt nguyên tắc khấu trừ tiền thuế tại nguồn, Cục thuế hướng dẫn các cơ quan chi trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế trước khi chi trả thu nhập: Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động ổn định với cơ quan chi trả thu nhập được tính theo biểu thuế luỹ tiến từng phần, đối với Khoản chi trả cho cá nhân vãng lai từ 500.000 đồng trở lên thì khấu trừ thuế 10% (trừ trường hợp xác định thu nhập năm dưới 60 triệu đồng theo hướng dẫn tại công văn số 508TCT/TNCN ngày 17/02/2005 của Tổng cục Thuế về việc quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2004).

- Về cấp ấn chỉ thuế TNCN cho cơ quan chi trả thu nhập: Cục thuế hướng dẫn và tạo Điều kiện, cấp sớm các ấn chỉ thuế (Biên lai thuế thu nhập và chứng từ khấu trừ thuế thu nhập) khi các cơ quan chi trả thu nhập đề nghị. Đối với các cơ quan chi trả thu nhập không phát sinh thuế thu nhập khấu trừ theo biểu thuế luỹ tiến từng phần, chỉ phát sinh thuế thu nhập khấu trừ 10% thì cơ quan thuế cấp quyển chứng từ khấu trừ thuế thu nhập không cấp quyển Biên lai thuế thu nhập.

- Việc cấp chứng từ thuế cho cá nhân được phân biệt như sau:

+ Cơ quan chi trả thu nhập cấp Biên lai thuế thu nhập cho cá nhân khi cá nhân có số thuế được khấu trừ theo biểu thuế luỹ tiến từng phần nhưng không còn làm việc hoặc làm việc một số tháng trong năm tại cơ quan chi trả thu nhập (trừ trường hợp cá nhân yêu cầu).

+ Cơ quan chi trả thu nhập cấp ngay cho cá nhân chứng từ khấu trừ thuế 10% sau khi khấu trừ thuế TNCN của cá nhân. Vừa qua một số cơ quan chi trả thu nhập đã thực hiện khấu trừ thuế TNCN 10% và nộp tiền thuế vào tài Khoản tạm thu nhưng chưa cấp chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cho cá nhân mà cấp phiếu thu là sai quy định.

- Về nộp tiền thuế TNCN: Số thuế phải nộp kê khai theo mẫu 03a/TNTX, cơ quan chi trả thu nhập viết giấy nộp tiền vào tài Khoản 741: Tài Khoản Ngân sách Nhà nước. Số thuế phải nộp kê khai theo mẫu 03b/TNTX, cơ quan chi trả thu nhập viết giấy nộp tiền vào tài Khoản 920: Tài Khoản tạm thu.

- Chấp hành việc nộp tiền thuế khấu trừ 10%: Vừa qua một số cơ quan chi trả thu nhập đã thực hiện khấu trừ thuế TNCN 10% nhưng chưa nộp vào tài Khoản tạm thu, do đó Cục thuế tăng cường kiểm tra đôn đốc và áp dụng các biện pháp xử lý vi phạm theo quy định đối với các trường hợp này.

- Đối với cơ quan chi trả thu nhập hàng tháng có số thuế thu nhập phải nộp (theo biểu thuế luỹ tiến từng phần) dưới 5 triệu đồng thì được nộp thuế TNCN vào Ngân sách Nhà nước theo quý, nhưng số thuế khấu trừ phải thực hiện hàng tháng.

4. Về quản lý tài Khoản tạm thu:

Tài Khoản tạm thu thuế TNCN do Cục trưởng Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương mở tại Kho bạc Nhà nước các tỉnh, thành phố. Việc hướng dẫn các chứng từ nộp tiền thuế và theo dõi xác định số thuế đã nộp vào tài Khoản tạm thu đã được đề cập tại công văn số 477 TCT/TNCN ngày 04/02/2005 của Tổng cục thuế.

5. Phòng, bộ phận quản lý thuế TNCN:

Đối với Cục thuế chưa có Phòng thuế TNCN phải chỉ định bộ phận thuộc Phòng quản lý để theo dõi và xử lý việc thu nộp thuế của các đơn vị hành chính sự nghiệp không thuộc đối tượng nộp thuế GTGT, TNDN nhưng có cá nhân thuộc đối tượng nộp thuế TNCN.

Bên cạnh việc cung cấp thông tin, hướng dẫn thủ tục đăng ký, kê khai, nộp thuế, cần xử lý nghiêm minh các tổ chức, cá nhân vi phạm Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao nhằm đảm bảo việc thực hiện chính sách thuế được bình đẳng.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương biết và thực hiện./.

 

Nguyễn Thị Cúc

(Đã ký)

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công Văn của Tổng Cục Thuế số 2494/TCT-TNCN ngày 27 tháng 7 năm 2005 về thuế TNCN của đơn vị sự nghiệp có thu

Số hiệu: 2494/TCT-TNCN
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 27/07/2005
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Nguyễn Thị Cúc
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 27/07/2005
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công Văn của Tổng Cục Thuế số 2494/TCT-TNCN n...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký