Công văn hướng dẫn thực hiện tính thuế xuất nhập khẩu và thời điểm tính thuế xuất nhập khẩu (hiện chưa rõ số hiệu và ngày ban hành cụ thể) được ban hành nhằm kịp thời hướng dẫn, thống nhất quy trình nghiệp vụ cho cơ quan hải quan và doanh nghiệp trong việc xác định nghĩa vụ tài chính đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Hướng dẫn chi tiết về phương pháp xác định trị giá tính thuế, áp dụng thuế suất, tỷ giá tính thuế và thời điểm xác định nghĩa vụ thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hóa đi qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam hoặc từ khu phi thuế quan vào thị trường nội địa và ngược lại.
- Đối tượng áp dụng: Người nộp thuế (bao gồm tổ chức, cá nhân có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế); cơ quan hải quan, công chức hải quan thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế; các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện chính sách thuế xuất nhập khẩu.
Căn cứ tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
Văn bản hướng dẫn chi tiết các yếu tố cấu thành làm cơ sở xác định số thuế phải nộp đối với từng phương pháp tính thuế cụ thể:
- Phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm: Số tiền thuế được xác định dựa trên trị giá tính thuế của từng mặt hàng và thuế suất theo tỷ lệ phần trăm (%) quy định tại Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu hiện hành tại thời điểm tính thuế.
- Phương pháp tính thuế tuyệt đối và thuế hỗn hợp: Đối với thuế tuyệt đối, số tiền thuế được xác định bằng số lượng đơn vị hàng hóa thực tế xuất khẩu, nhập khẩu nhân với mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn vị hàng hóa. Đối với thuế hỗn hợp, số tiền thuế là tổng số thuế tính theo tỷ lệ phần trăm và số thuế tuyệt đối.
- Xác định trị giá tính thuế: Trị giá tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu là giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất (giá FOB, giá DAF...) không bao gồm phí bảo hiểm quốc tế và phí vận tải quốc tế. Trị giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu là giá thực tế phải thanh toán tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên (giá CIF, giá CFR...).
Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
Thời điểm tính thuế là yếu tố then chốt để áp dụng đúng chính sách thuế, thuế suất và tỷ giá quy đổi ngoại tệ tại thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế:
- Thời điểm đăng ký tờ khai hải quan: Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan. Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được tính theo thuế suất, trị giá tính thuế và tỷ giá dùng để tính thuế tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
- Trường hợp người nộp thuế khai báo điện tử: Thời điểm đăng ký tờ khai hải quan được xác định là thời điểm hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan phản hồi chấp nhận đăng ký tờ khai hải quan của người nộp thuế.
- Trường hợp đặc biệt đối với hàng hóa giải phóng hàng hoặc thông quan: Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế nhưng được giải phóng hàng hoặc thông quan theo quy định, nếu có sự thay đổi về chính sách thuế hoặc thuế suất sau thời điểm đăng ký tờ khai thì vẫn áp dụng chính sách thuế, thuế suất có hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan ban đầu.
Tỷ giá giữa đồng Việt Nam với ngoại tệ để tính thuế
- Tỷ giá giữa đồng Việt Nam với ngoại tệ dùng để xác định trị giá tính thuế là tỷ giá ngoại tệ mua vào theo hình thức chuyển khoản của Hội sở chính Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) tại thời điểm cuối ngày của ngày thứ Năm tuần trước liền kề hoặc tỷ giá của ngày làm việc liền kề trước ngày thứ Năm nếu ngày thứ Năm là ngày lễ, ngày nghỉ.
- Tỷ giá này được áp dụng để tính thuế cho các tờ khai hải quan đăng ký trong tuần tiếp theo.
Hiệu lực thi hành
Thông tin về ngày có hiệu lực và tình trạng hiệu lực của văn bản hướng dẫn này hiện đang được cập nhật. Các cơ quan hải quan địa phương và doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu cần chủ động theo dõi để thực hiện đúng các quy định hướng dẫn nêu trên, tránh phát sinh nợ đọng thuế hoặc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 02 tháng 1 năm 1999 |
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố
Ngày 22-12-1998, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 172/1998/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 54/CP ngày 28/4/1993, số 94/1998/NĐ-CP ngày 17-11-1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Căn cứ các điều Khoản quy định tại Thông tư này, để kịp thời triển khai thực hiện, trước mắt Tổng cục Hải quan hướng dẫn cụ thể một số nội dung sau:
- Tỷ giá làm cơ sở để xác định giá tính thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu là tỷ giá mua, bán thực tế bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố được đăng trên báo Nhân dân hàng ngày. Trường hợp vào các ngày không phát hành báo Nhân dân (hoặc có phát hành nhưng không thông báo tỷ giá) hoặc tại thời điểm đăng ký tờ khai chưa nhận được báo Nhân dân thì tỷ giá tính thuế được áp dụng theo tỷ giá của ngày trước đó.
- Đối với các ngoại tệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá 10 ngày/lần thì Cục Hải quan địa phương tiến hành niêm yết công khai tại nơi làm thủ tục hải quan ngay sau khi nhận được Fax của Tổng cục Hải quan.
- Các ngoại tệ khác chưa công bố tỷ giá được theo thời hạn trên, khi phát sinh Cục Hải quan địa phương báo cáo ngay về Tổng cục Hải quan để thông báo với Ngân hàng bổ sung.
2. Về đăng ký kê khai hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và thu nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu.
Cục Hải quan các tỉnh, thành phố có trách nhiệm thực hiện và hướng dẫn các đối tượng làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện đúng Quy trình hành thu ban hành kèm theo Quyết định số 383/1998/TCHQ-QĐ ngày 17-11-1998 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan; Chỉ thị số 14/1998/CT-TCHQ ngày 17-12-1998 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về việc thực hiện Quy trình hành thu; Công văn số 4935/1998/TCHQ-KTTT ngày 31-12-1998 của Tổng cục Hải quan hướng dẫn Quyết định số 383/1998/TCHQ-QĐ ngày 17-11-1998. Trong đó một số nội dung được cụ thể thêm như sau:
a) Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là ngày đối tượng nộp thuế đăng ký tờ khai hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu với cơ quan hải quan, được cơ quan hải quan tiếp nhận và xác nhận đăng ký tờ khai hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.
Cơ quan hải quan nơi làm thủ tục xuất nhập khẩu, khi tiếp nhận tờ khai hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu phải đóng dấu đã tiếp nhận vào tờ khai ghi rõ giờ, ngày, tháng, năm tiếp nhận tờ khai hải quan đồng thời phải mở sổ theo dõi thứ tự tiếp nhận tờ khai và thời gian tiếp nhận tờ khai hải quan.
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được tính theo thuế suất, giá tính thuế, tỷ giá tại ngày đối tượng nộp thuế đăng ký tờ khai hàng hoá xuất nhập khẩu với cơ quan hải quan. Quá 15 ngày (ngày theo lịch) kể từ ngày đăng ký tờ khai hàng hoá xuất khẩu hoặc nhập khẩu cho cơ quan hải quan nhưng đối tượng nộp thuế chưa có hàng hoá thực xuất khẩu hoặc nhập khẩu thì tờ khai hàng hoá xuất khẩu hoặc nhập khẩu đã đăng ký với cơ quan hải quan không có giá trị làm thủ tục hải quan hàng hoá xuất khẩu hoặc nhập khẩu. Khi có hàng thực tế xuất khẩu hoặc nhập khẩu, đối tượng nộp thuế phải làm lại thủ tục kê khai và đăng ký tờ khai hàng xuất khẩu hoặc nhập khẩu với cơ quan hải quan, thời điểm tính thuế là ngày đăng ký tờ khai lần sau, được cơ quan hải quan tiếp nhận và xác nhận đăng ký tờ khai. Việc xác định ngày có hàng thực xuất khẩu, thực nhập khẩu thực hiện theo quy định hiện hành của Tổng cục Hải quan.
b) Thời hạn thông báo thuế theo quy định tại Điều 1 Nghị định số 94/1998/NĐ-CP ngày 17-11-1998 được thực hiện cụ thể như sau:
b.1) Trong thời hạn 8 giờ làm việc kể từ khi nhận tờ khai hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của đối tượng nộp thuế, cơ quan hải quan nơi làm thủ tục xuất nhập khẩu phải thông báo chính thức cho đối tượng nộp thuế về số thuế phải nộp theo kê khai của đối tượng nộp thuế.
b.2) Trong thời hạn 8 giờ làm việc kể từ khi cơ quan hải quan kiểm hoá xong lô hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu, nếu có khác biệt về số thuế phải nộp so với thông báo theo kê khai ban đầu, thì cơ quan hải quan nơi làm thủ tục xuất nhập khẩu phải có quyết định điều chỉnh số thuế phải nộp do thiếu hoặc thừa so với số thuế đã thông báo theo kê khai và thông báo ngay cho đối tượng nộp thuế biết để kịp thời nhận quyết định điều chỉnh.
Đối với những trường hợp bắt buộc phải có giám định về tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng để đảm bảo chính xác cho việc tính thuế (như xác định tên mặt hàng, mã số tính thuế theo danh mục biểu thuế, chất lượng, tiêu chuẩn kỹ thuật, tình trạng cũ, mới của hàng hoá nhập khẩu) thì thời hạn ra quyết định điều chỉnh số thuế phải nộp được kéo dài hơn nhưng tối đa không quá 15 ngày làm việc.
Cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan hàng hoá xuất nhập khẩu và thu thuế xuất nhập khẩu khi kiểm hoá, tính thuế không thể xác định rõ ràng về mặt hàng, chất lượng, tiêu chuẩn kỹ thuật, tình trạng cũ, mới làm căn cứ tính thuế có quyền yêu cầu giám định đối với các trường hợp quy định tại điểm này, đồng thời phải thông báo lại cho đối tượng nộp thuế biết lý do phải giám định. Kết quả giám định theo yêu cầu của cơ quan hải quan là kết quả để làm căn cứ tính thuế và thu thuế xuất nhập khẩu.
c) Thời hạn nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thực hiện theo quy định tại Mục III Phần C Thông tư số 172/1998/TT-BTC của Bộ Tài chính. Trong đó, các trường hợp áp dụng thời hạn nộp thuế là 15 ngày; 30 ngày; 275 ngày ( ngày theo lịch) được hiểu là 15 ngày; 30 ngày; 275 ngày kể cả ngày lễ và chủ nhật.
* Trường hợp hàng tiêu dùng phải nộp xong thuế nhập khẩu trước khi nhận hàng, cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan hàng hoá xuất nhập khẩu căn cứ Danh mục hàng tiêu dùng ban hành kèm theo Quyết định số 1655/1998/QĐ-BTM ngày 25-12-1998 của Bộ Thương mại để ra thông báo thuế cho lô hàng nhập khẩu, thu thuế và giải phóng hàng theo quy định.
* Trong trường hợp một lô hàng nhập khẩu nhưng có những mục đích khác nhau (vừa để sản xuất hàng xuất khẩu, vừa để sản xuất, tiêu thụ tại Việt Nam) hoặc cùng một hợp đồng nhập khẩu nhưng có nhiều loại mặt hàng khác nhau (vừa có hàng tiêu dùng, vừa có hàng là nguyên liệu, vật liệu) thì cơ quan hải quan cho phép đối tượng nộp thuế được tách riêng từng tờ khai hải quan hàng nhập khẩu theo từng loại hình, mặt hàng nhập khẩu để làm thủ tục hải quan và ra thông báo thời hạn nộp thuế phù hợp với quy định tại Mục III Phần C Thông tư số 172/1998/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Công văn này có hiệu lực thi hành từ 01-01-1999 và huỷ bỏ nội dung tương ứng nêu tại Công văn 1073/TCHQ-GSQL ngày 14-4-1998 của Tổng cục Hải quan hướng dẫn về thời điểm khai báo hải quan trước khi hàng đến cửa khẩu.
Tổng cục Hải quan yêu cầu hải quan các tỉnh, thành phố; sau khi nhận được Công văn này, khẩn trương triển khai thực hiện và niêm yết công khai để các đối tượng làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện đúng luật định. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc các đơn vị phản ánh về Tổng cục Hải quan để nghiên cứu và có biện pháp xử lý kịp thời.
|
| Phan Văn Dĩnh (Đã ký)
|
- 1 Nghị định 94/1998/NĐ-CP Hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi
- 2 Quyết định 383/1998/TCHQ-QĐ về quy trình hành thu đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Quyết định 1655/1998/QĐ-BTM về danh mục hàng tiêu dùng để phục vụ việc xác định thời hạn nộp thuế nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành
- 4 Công văn về việc thuế NK đối với thiết bị, vật tư tạm nhập tái xuất của nhà thầu dầu khí
- 1 Công văn 729/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc hướng dẫn áp dụng tỷ giá tính thuế
- 2 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 1991
- 3 Công văn 2442/TCHQ-TXNK về cách tính thuế xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 18/TCHQ-KTTT hướng dẫn cách tính và thời điểm tính thuế xuất nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 5050/TCHQ-TXNK năm 2013 thời điểm tính thuế xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 14507/TCHQ-TXNK năm 2014 về xác định thời điểm tính thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Nghị định 94/1998/NĐ-CP Hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi
- 2 Quyết định 383/1998/TCHQ-QĐ về quy trình hành thu đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Thông tư 172/1998/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 54/CP-1993, 94/1998/NĐ-CP thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Quyết định 1655/1998/QĐ-BTM về danh mục hàng tiêu dùng để phục vụ việc xác định thời hạn nộp thuế nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành
- 5 Công văn về việc thuế NK đối với thiết bị, vật tư tạm nhập tái xuất của nhà thầu dầu khí
- 6 Công văn 729/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc hướng dẫn áp dụng tỷ giá tính thuế
- 7 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 1991
- 8 Công văn 2442/TCHQ-TXNK về cách tính thuế xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9 Công văn 18/TCHQ-KTTT hướng dẫn cách tính và thời điểm tính thuế xuất nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10 Công văn 5050/TCHQ-TXNK năm 2013 thời điểm tính thuế xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11 Công văn 14507/TCHQ-TXNK năm 2014 về xác định thời điểm tính thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành