Giới thiệu chung về Công văn số 1008/TCHQ-GSQL
Công văn số 1008/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản chỉ đạo và hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi đến Cục Hải quan các tỉnh, thành phố. Văn bản này tập trung vào việc siết chặt quản lý, thống nhất quy trình và phương pháp xác định trị giá tính thuế đối với mặt hàng xe ô tô đã qua sử dụng nhập khẩu, nhằm hạn chế tối đa tình trạng gian lận thương mại qua giá và thất thu ngân sách nhà nước.
Các nội dung chính sách cốt lõi của Công văn số 1008/TCHQ-GSQL
Để đảm bảo tính minh bạch và nhất quán trong công tác quản lý thuế đối với xe ô tô đã qua sử dụng, Tổng cục Hải quan đã đưa ra các chỉ đạo cụ thể sau:
- Nguyên tắc xác định trị giá hải quan: Việc xác định trị giá tính thuế đối với xe ô tô đã qua sử dụng nhập khẩu phải tuân thủ đúng các quy định pháp luật hiện hành về trị giá hải quan. Cơ quan hải quan phải căn cứ vào thực tế hàng hóa nhập khẩu, các tài liệu chứng từ kèm theo và cơ sở dữ liệu trị giá để xác định mức giá tính thuế sát với giá thực tế mua bán trên thị trường.
- Kiểm tra và bác bỏ trị giá khai báo bất hợp lý: Đối với các trường hợp doanh nghiệp khai báo trị giá xe ô tô nhập khẩu thấp hơn nhiều so với cơ sở dữ liệu của ngành hải quan hoặc giá bán thực tế của dòng xe tương tự, cơ quan hải quan có trách nhiệm nghi vấn, tổ chức tham vấn và thực hiện bác bỏ trị giá khai báo nếu doanh nghiệp không chứng minh được tính trung thực của mức giá đã khai báo.
- Sử dụng hiệu quả cơ sở dữ liệu trị giá hải quan: Các Chi cục Hải quan cửa khẩu phải thường xuyên cập nhật, tra cứu và đối chiếu thông tin từ Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu rủi ro về trị giá và cơ sở dữ liệu giá của Tổng cục Hải quan để làm cơ sở so sánh, đối chiếu khi làm thủ tục thông quan cho mặt hàng xe ô tô cũ.
- Tăng cường công tác kiểm tra sau thông quan: Đối với những lô hàng xe ô tô đã qua sử dụng có dấu hiệu nghi ngờ về trị giá nhưng chưa đủ cơ sở bác bỏ tại khâu thông quan, cơ quan hải quan sẽ chuyển thông tin sang lực lượng kiểm tra sau thông quan để tiến hành thanh tra, kiểm tra chuyên sâu tại trụ sở doanh nghiệp, truy thu thuế và xử phạt nghiêm các hành vi vi phạm nếu có.
- Phối hợp và trao đổi thông tin giữa các đơn vị: Tổng cục Hải quan yêu cầu các Cục Hải quan địa phương phải chủ động chia sẻ thông tin về các dòng xe, mức giá xác định, và các thủ đoạn gian lận mới phát hiện để tạo sự đồng bộ trên toàn hệ thống, tránh tình trạng cùng một loại xe nhưng mỗi cửa khẩu áp dụng một mức giá tính thuế khác nhau.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với doanh nghiệp và quản lý nhà nước
Công văn số 1008/TCHQ-GSQL đóng vai trò thiết thực trong việc hoàn thiện cơ chế quản lý thuế đối với mặt hàng có giá trị cao và nhạy cảm như ô tô đã qua sử dụng:
- Đối với cơ quan quản lý: Giúp nâng cao hiệu quả giám sát, chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ của cán bộ hải quan, hạn chế tính chủ quan trong việc áp giá tính thuế, đồng thời bảo vệ nguồn thu cho ngân sách quốc gia.
- Đối với doanh nghiệp nhập khẩu: Tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng giữa các doanh nghiệp tuân thủ pháp luật. Văn bản cũng là lời cảnh báo để các doanh nghiệp thực hiện khai báo trung thực, tránh các chế tài xử phạt nghiêm khắc từ cơ quan chức năng.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1008/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 18 tháng 03 năm 2005 |
Kính gửi: Vụ Lễ tân – Bộ Ngoại giao
Phúc công văn số 452/BNG-LT ngày 02/03/2005 của Vụ Lễ tân – Bộ Ngoại giao thông báo việc phản ánh của các cơ quan ngoại giao về việc tính thuế và mức thuế đối với xe ôtô tạm nhập miễn thuế của các cơ quan ngoại giao và thành viên của các cơ quan này khi chuyển nhượng cho các đối tượng không được ảnh hưởng chế độ ưu đãi miễn trừ ngoại giao và vướng mắc về đối tượng nộp thuế. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1.Về đối tượng nộp thuế khi làm thủ tục chuyển nhượng xe đã được quy định tại Điểm 6, Thông tư liên bộ số 04BS/TTLB ngày 20/10/1996 của Liên Bộ Thương mại – Ngoại giao – Tài chính – Tổng cục Hải quan, theo đó các đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao nếu chuyển xe cho các đối tượng khác (không phải đối tượng hưởng quyền ưu đãi miễn trừ) thì người chuyển nhượng (người bán) phải nộp thuế nhập khẩu, thuế và lệ phí theo quy định hiện hành của Việt Nam.
2. Về giá tính thuế đối với xe ô tô đã qua sử dụng được quy định tại Điểm 1.1.2.3.4 Phần II, Mục B, Thông tư số 87/2004/TT-BTC ngày 31/8/2004 hướng dẫn thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
3. Đối với xe ôtô đã qua sử dụng của các đối tượng nêu trên khi làm thủ tục chuyển nhượng cho các đối tượng không được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao phải chịu 3 sắc thuế, bao gồm: thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng, mức thuế suất của các sắc thuế này được áp dụng theo các văn bản cụ thể sau đây:
+ Đối với mức thuế suất thuế nhập khẩu: Thực hiện theo Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ngày 25/07/2003 của Bộ Tài chính về việc ban hành biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.
+ Đối với mức thuế suất thuế Tiêu thụ đặc biệt: Thực hiện theo Thông tư 119/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 149/2003/NĐ-CP ngày 04/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt.
+ Đối với mức thuế suất thuế giá trị gia tăng: Thực hiện theo Thông tư 62/2004/TT-BTC ngày 24/6/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế suất giá trị gia tăng theo Danh mục biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.
Tổng cục Hải quan đề nghị Vụ Lễ tân thông báo các quy định liên quan đến việc làm thủ tục chuyển nhượng xe ô tô của các đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao nêu trên cho các Đoàn ngoại giao tại Việt Nam được biết
Tổng cục Hải quan trân trọng sự phối hợp của Quý Vụ.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN |
- 1 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 1) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 119/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 149/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 62/2004/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế suất thuế giá trị gia tăng theo Danh mục Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 87/2004/TT-BTC hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư liên tịch 04BS/TTLB năm 1996 sửa đổi Thông tư 04/TTLB hướng dẫn nhập khẩu hoặc mua tại Việt Nam, tái xuất khẩu và chuyển nhượng những vật dụng cần thiết phục vụ cho nhu cầu công tác và sinh hoạt của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện các tổ chức quốc tế được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam do Bộ Thương mại - Bộ Ngoại giao - Bộ Tài chính - Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Công văn số: 2315/TCT-TS về việc đề nghị miễn thu lệ phí trước bạ xe ô tô đã qua sử dụng do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn số 2844/TCHQ-GSQL về việc ngừng gia công ô tô đã qua sử dụng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 1998
- 4 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi 1998
- 5 Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt sửa đổi 2003
- 6 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 1) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Nghị định 149/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi
- 8 Thông tư 119/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 149/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 9 Thông tư 62/2004/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế suất thuế giá trị gia tăng theo Danh mục Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ Tài chính ban hành
- 10 Thông tư 87/2004/TT-BTC hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 11 Thông tư liên tịch 04BS/TTLB năm 1996 sửa đổi Thông tư 04/TTLB hướng dẫn nhập khẩu hoặc mua tại Việt Nam, tái xuất khẩu và chuyển nhượng những vật dụng cần thiết phục vụ cho nhu cầu công tác và sinh hoạt của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện các tổ chức quốc tế được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam do Bộ Thương mại - Bộ Ngoại giao - Bộ Tài chính - Tổng cục Hải quan ban hành