Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt sửa đổi 2003 được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt hiện hành, tập trung vào việc điều chỉnh đối tượng chịu thuế, biểu thuế suất, phương pháp tính thuế và các chính sách ưu đãi miễn, giảm thuế. Văn bản này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt tại Việt Nam.

Đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

Luật phân định rõ ràng danh mục các loại hàng hóa và dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bao gồm:

  • Hàng hóa:
    • Thuốc lá điếu, xì gà.
    • Rượu các loại.
    • Bia các loại.
    • Ô tô dưới 24 chỗ ngồi.
    • Xăng các loại, nap-ta (naphtha), chế phẩm tái hợp (reformade component) và các chế phẩm khác dùng để pha chế xăng.
    • Điều hòa nhiệt độ có công suất từ 90.000 BTU trở xuống.
    • Bài lá.
    • Vàng mã và hàng mã.
  • Dịch vụ:
    • Kinh doanh vũ trường, mát-xa, ka-ra-ô-kê.
    • Kinh doanh ca-si-nô (casino), trò chơi bằng máy giắc-pót (jackpot).
    • Kinh doanh giải trí có đặt cược.
    • Kinh doanh gôn (golf), bao gồm hoạt động bán thẻ hội viên và bán vé chơi gôn.
    • Kinh doanh xổ số.

Quy định về giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt

Luật bổ sung các nguyên tắc xác định giá làm căn cứ tính thuế nhằm bảo đảm tính minh bạch và chống thất thu ngân sách:

  • Đối với các mặt hàng rượu, bia sản xuất trong nước, kinh doanh ca-si-nô, trò chơi bằng máy giắc-pót và kinh doanh gôn, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt sẽ do Chính phủ quy định cụ thể.
  • Giá tính thuế đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải bao gồm cả các khoản thu thêm (nếu có) mà cơ sở kinh doanh được hưởng ngoài giá bán.
  • Trường hợp đối tượng nộp thuế phát sinh doanh số mua, bán bằng ngoại tệ thì phải thực hiện quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh số để xác định giá tính thuế.

Biểu thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt

Mức thuế suất áp dụng đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ được quy định chi tiết như sau:

  • Đối với hàng hóa:
    • Thuốc lá điếu có đầu lọc sản xuất chủ yếu bằng nguyên liệu nhập khẩu, xì gà: Thuế suất 65%.
    • Thuốc lá điếu có đầu lọc sản xuất chủ yếu bằng nguyên liệu trong nước: Thuế suất 45%.
    • Thuốc lá điếu không đầu lọc: Thuế suất 25%.
    • Rượu từ 40 độ trở lên: Thuế suất 75%.
    • Rượu từ 20 độ đến dưới 40 độ: Thuế suất 30%.
    • Rượu dưới 20 độ, rượu hoa quả: Thuế suất 20%.
    • Rượu thuốc: Thuế suất 15%.
    • Bia chai, bia hộp, bia tươi: Thuế suất 75%.
    • Bia hơi: Thuế suất 30%.
    • Ô tô từ 5 chỗ ngồi trở xuống: Thuế suất 80%.
    • Ô tô từ 6 đến 15 chỗ ngồi: Thuế suất 50%.
    • Ô tô từ 16 đến dưới 24 chỗ ngồi: Thuế suất 25%.
    • Xăng các loại, nap-ta, chế phẩm tái hợp và các chế phẩm khác dùng để pha chế xăng: Thuế suất 10%.
    • Điều hoà nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống: Thuế suất 15%.
    • Bài lá: Thuế suất 40%.
    • Vàng mã, hàng mã: Thuế suất 70%.
  • Đối với dịch vụ:
    • Kinh doanh vũ trường, mát-xa, ka-ra-ô-kê: Thuế suất 30%.
    • Kinh doanh ca-si-nô, trò chơi bằng máy giắc-pót: Thuế suất 25%.
    • Kinh doanh giải trí có đặt cược: Thuế suất 25%.
    • Kinh doanh gôn (bán thẻ hội viên, vé chơi gôn): Thuế suất 10%.
    • Kinh doanh xổ số: Thuế suất 15%.

Quy định về kê khai, nộp thuế và quản lý thuế

Luật sửa đổi, bổ sung các quy định về thủ tục hành chính và biện pháp chế tài nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế:

  • Địa điểm và thời hạn nộp thuế: Cơ sở sản xuất hàng hoá, kinh doanh dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải thực hiện nộp thuế vào ngân sách nhà nước tại nơi sản xuất, kinh doanh. Thời hạn nộp thuế hàng tháng chậm nhất là ngày 25 của tháng tiếp theo.
  • Cải cách thủ tục hành chính: Chính phủ quy định cụ thể thủ tục kê khai, nộp thuế nhằm đơn giản hóa quy trình, nâng cao ý thức trách nhiệm của cơ sở kinh doanh trước pháp luật, đồng thời tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm của cơ quan thuế.
  • Đôn đốc và cưỡng chế nộp thuế: Cơ quan thuế có trách nhiệm thông báo số thuế phải nộp và đôn đốc nộp đúng hạn. Nếu quá thời hạn, cơ quan thuế sẽ thông báo số thuế phải nộp kèm tiền phạt chậm nộp. Trường hợp đối tượng nộp thuế vẫn không chấp hành, cơ quan thuế có quyền áp dụng các biện pháp xử lý cưỡng chế hoặc chuyển hồ sơ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.
  • Xử lý hành vi gian lận giá tính thuế: Bổ sung hành vi vi phạm đối với trường hợp cơ sở kinh doanh kê khai giá bán làm căn cứ xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt thấp hơn 10% so với giá bán thực tế trên thị trường của hàng hoá, dịch vụ đó.

Chính sách miễn thuế, giảm thuế tiêu thụ đặc biệt

Luật quy định các trường hợp cụ thể được xét giảm thuế, miễn thuế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp gặp khó khăn hoặc khuyến khích sản xuất trong nước:

  • Cơ sở sản xuất hàng hoá thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt gặp khó khăn do thiên tai, địch hoạ, tai nạn bất ngờ thì được xét giảm thuế, miễn thuế.
  • Cơ sở sản xuất, lắp ráp ô tô trong nước được hưởng chính sách giảm mức thuế suất theo lộ trình cụ thể như sau:
    • Năm 2004: Giảm 70% mức thuế suất quy định.
    • Năm 2005: Giảm 50% mức thuế suất quy định.
    • Năm 2006: Giảm 30% mức thuế suất quy định.
    • Từ năm 2007: Thực hiện nộp đúng theo mức thuế suất quy định tại Biểu thuế.
  • Chính phủ chịu trách nhiệm quy định chi tiết việc giảm thuế, miễn thuế đối với các trường hợp nêu trên.

Hiệu lực thi hành

Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt sửa đổi 2003 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2004. Chính phủ chịu trách nhiệm quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật này.

QUỐC HỘI
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 08/2003/QH11

Hà Nội, ngày 17 tháng 6 năm 2003

LUẬT

CỦA QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM SỐ 08/2003/QH11 NGÀY 17 THÁNG 6 NĂM 2003 VỀ LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;
Luật này sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt ngày 20 tháng 5 năm 1998.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt:

1- Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 1. Đối tượng chịu thuế

Hàng hóa, dịch vụ sau đây là đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt:

1. Hàng hóa:

a) Thuốc lá điếu, xì gà;

b) Rượu;

c) Bia;

d) Ô tô dưới 24 chỗ ngồi;

đ) Xăng các loại, nap-ta (naphtha), chế phẩm tái hợp (reformade component) và các chế phẩm khác để pha chế xăng;

e) Điều hòa nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống;

g) Bài lá;

h) Vàng mã, hàng mã;

2. Dịch vụ:

a) Kinh doanh vũ trường, mát-xa, ka-ra-ô-kê;

b) Kinh doanh ca-si-nô (casino), trò chơi bằng máy giắc-pót (jackpot);

c) Kinh doanh giải trí có đặt cược;

d) Kinh doanh gôn (golf): bán thẻ hội viên, vé chơi gôn;

đ) Kinh doanh xổ số."

2- Khoản 6 Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"6. Đối với rượu, bia sản xuất trong nước, kinh doanh ca-si-nô, trò chơi bằng máy giắc-pót, kinh doanh gôn, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt do Chính phủ quy định cụ thể.

Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hoá, dịch vụ quy định tại Điều này bao gồm cả khoản thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.

Trường hợp đối tượng nộp thuế có doanh số mua, bán bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh số để xác định giá tính thuế."

3- Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 7. Thuế suất

Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa, dịch vụ được quy định theo Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt sau đây:

BIỂU THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT

STT

Hàng hoá, dịch vụ

Thuế suất (%)

I-

Hàng hoá

1.

Thuốc lá điếu, xì gà

a) Thuốc lá điếu có đầu lọc sản xuất chủ yếu bằng nguyên liệu nhập khẩu, xì gà

65

b) Thuốc lá điếu có đầu lọc sản xuất chủ yếu bằng nguyên liệu sản xuất trong nước

45

c) Thuốc lá điếu không đầu lọc

25

2.

Rượu

a) Rượu từ 40 độ trở lên

75

b) Rượu từ 20 độ đến dưới 40 độ

30

c) Rượu dưới 20 độ, rượu hoa quả

20

d) Rượu thuốc

15

3.

Bia

a) Bia chai, bia hộp, bia tươi

75

b) Bia hơi

30

4.

Ô tô

a) Ô tô từ 5 chỗ ngồi trở xuống

80

b) Ô tô từ 6 đến 15 chỗ ngồi

50

c) Ô tô từ 16 đến dưới 24 chỗ ngồi

25

5.

Xăng các loại, nap-ta, chế phẩm tái hợp và các chế phẩm khác dùng để pha chế xăng

10

6.

Điều hoà nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống

15

7.

Bài lá

40

8.

Vàng mã, hàng mã

70

II-

Dịch vụ

1.

Kinh doanh vũ trường, mát-xa, ka-ra-ô-kê

30

2.

Kinh doanh ca-si-nô, trò chơi bằng máy giắc-pót

25

3.

Kinh doanh giải trí có đặt cược

25

4.

Kinh doanh gôn: bán thẻ hội viên, vé chơi gôn

10

5.

Kinh doanh xổ số

15

4- Khoản 1 Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"1. Cơ sở sản xuất hàng hoá, kinh doanh dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt vào ngân sách nhà nước tại nơi sản xuất, kinh doanh.

Thời hạn nộp thuế hàng tháng chậm nhất là ngày 25 của tháng tiếp theo;"

5- Bổ sung khoản 4 vào Điều 11 như sau:

"4. Chính phủ quy định cụ thể thủ tục kê khai, nộp thuế phù hợp với yêu cầu cải cách thủ tục hành chính, nâng cao ý thức trách nhiệm của cơ sở kinh doanh trước pháp luật, đồng thời tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra xử lý vi phạm pháp luật của cơ quan thuế, bảo đảm quản lý thu thuế chặt chẽ, có hiệu quả."

6- Khoản 2 Điều 14 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"2. Thông báo số thuế phải nộp cho đối tượng nộp thuế do Chính phủ quy định, đôn đốc đối tượng nộp thuế nộp đúng thời hạn; nếu quá thời hạn nộp thuế mà đối tượng nộp thuế chưa nộp thì thông báo về số thuế phải nộp và số tiền phạt chậm nộp theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 17 của Luật này; nếu đối tượng nộp thuế vẫn không nộp đủ số thuế, số tiền phạt theo thông báo thì có quyền áp dụng các biện pháp xử lý quy định tại khoản 4 Điều 17 của Luật này để bảo đảm thu đủ số thuế, số tiền phạt; nếu đã thực hiện các biện pháp xử lý nói trên mà đối tượng nộp thuế vẫn không nộp đủ số thuế, số tiền phạt thì chuyển hồ sơ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật."

7- Bổ sung điểm đ vào khoản 1 Điều 15 như sau:

"đ) Kê khai giá bán làm căn cứ xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt thấp hơn 10% giá bán trên thị trường của hàng hoá, dịch vụ đó."

8- Điều 16 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 16. Những trường hợp được xét giảm thuế, miễn thuế tiêu thụ đặc biệt

1. Cơ sở sản xuất hàng hoá thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt gặp khó khăn do thiên tai, địch hoạ, tai nạn bất ngờ thì được xét giảm thuế, miễn thuế.

2. Cơ sở sản xuất, lắp ráp ô tô được giảm mức thuế suất theo Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt quy định tại Điều 7 của Luật này như sau:

- Năm 2004 giảm 70%.

- Năm 2005 giảm 50%.

- Năm 2006 giảm 30%.

- Từ năm 2007 nộp đúng thuế suất quy định.

Chính phủ quy định cụ thể việc giảm thuế, miễn thuế quy định tại Điều này."

Điều 2

Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2004.

Điều 3

Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật này.

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2003.

Nguyễn Văn An

(Đã ký)

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt sửa đổi 2003

Số hiệu: 08/2003/QH11
Loại văn bản: Luật
Ngày ban hành: 17/06/2003
Nơi ban hành: Quốc hội
Người ký: Nguyễn Văn An
Ngày công báo: 20/07/2003
Số công báo: Số 96
Ngày hiệu lực: 01/01/2004
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt sửa đổi 2003?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký