Giới thiệu về Công văn số 1054TCT/DNK
Công văn số 1054TCT/DNK là văn bản nghiệp vụ do Tổng cục Thuế ban hành, tập trung hướng dẫn các nội dung liên quan đến chính sách miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Đây là tài liệu hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án thực hiện các quy định ưu đãi thuế theo đúng quy định của pháp luật.
Thông tin thuộc tính văn bản
- Tên văn bản: Công văn số 1054TCT/DNK về việc miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Số hiệu: 1054TCT/DNK.
- Nội dung trọng tâm: Hướng dẫn chi tiết về điều kiện, đối tượng và thủ tục áp dụng miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp.
Nội dung cốt lõi về miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Căn cứ theo các quy định pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp, nội dung hướng dẫn tập trung vào các nguyên tắc và điều khoản thực thi cốt lõi sau:
- Xác định đối tượng được hưởng ưu đãi: Làm rõ các nhóm doanh nghiệp, dự án đầu tư đáp ứng tiêu chuẩn về địa bàn ưu đãi đầu tư (địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn) hoặc thuộc lĩnh vực, ngành nghề được khuyến khích đầu tư để áp dụng chính sách miễn, giảm thuế TNDN.
- Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế: Doanh nghiệp muốn hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và đăng ký nộp thuế theo phương pháp kê khai.
- Nguyên tắc tính thời gian miễn, giảm thuế: Hướng dẫn cách xác định thời gian miễn thuế, giảm thuế TNDN. Thông thường, thời gian miễn, giảm thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế. Trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư.
- Thủ tục và nghĩa vụ tự quyết toán: Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định các điều kiện ưu đãi, mức thuế suất ưu đãi, thời hạn miễn thuế, giảm thuế và số thuế được miễn, giảm để tự kê khai, quyết toán thuế với cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
Lưu ý: Do các thông tin về ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực chưa được xác định cụ thể trong nguồn trích xuất, người nộp thuế cần chủ động đối chiếu với các văn bản quy phạm pháp luật gốc hoặc liên hệ cơ quan thuế quản lý trực tiếp để cập nhật các hướng dẫn mới nhất liên quan đến Công văn này.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1054TCT/DNK | Hà Nội, ngày 11 tháng 4 năm 2005 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Hùng Mại |
Trả lời công văn số 02/VBT ngày 15/03/2005 của Công ty TNHH Hùng Mại về việc chậm đề nghị miễn thuế, giảm thuế TNDN, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điểm 2 Mục F Thông tư số 18/2002/TT-BTC ngày 20/2/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 26/2001/NĐ-CP ngày 04/6/2001 của Chính phủ và Nghị định số 30/1998/NĐ-CP ngày 13/5/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế TNDN quy định: “Cơ quan thuế kiểm tra phát hiện và kết luận có sự khai man, trốn thuế hoặc nhầm lẫn về thuế, xử phạt vi phạm về thuế thì cơ quan thuế có trách nhiệm truy thu hoặc hoàn trả số tiền thuế, tiền phạt tính không đúng trong thời hạn năm năm về trước, kể từ ngày kiểm tra phát hiện có sự khai man, trốn thuế hoặc nhầm lẫn về thuế”.
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty TNHH Hùng Mại trong năm 2003 có đủ các điều kiện được miễn, giảm thuế TNDN theo Luật thuế TNDN hoặc Luật KKĐTTN đến nay có công văn đề nghị thì Công ty được xét miễn, giảm thuế TNDN của năm 2003.
Đề nghị Công ty liên hệ với cơ quan thuế quản lý để được hướng dẫn thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1 Công văn số 1978 TCT/PCCS của Tổng cục Thuế về việc giải quyết miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
- 2 Công văn số 3223 TCT/CS ngày 05/09/2003 của Tổng cục thuế về việc miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
- 3 Nghị định 30/1998/NĐ-CP Hướng dẫn Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- 4 Nghị định 26/2001/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 30/1998/NĐ-CP Hướng dẫn Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- 5 Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp 2003
- 6 Công văn số 1055TCT/DNK về việc miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 3942/TCT-CS năm 2013 miễn thuế, giảm thuế, gia hạn thuế đối với người nộp thuế gặp hỏa hoạn tại Trung tâm thương mại tỉnh Hải Dương do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn số 1978 TCT/PCCS của Tổng cục Thuế về việc giải quyết miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
- 2 Công văn số 3223 TCT/CS ngày 05/09/2003 của Tổng cục thuế về việc miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
- 3 Nghị định 30/1998/NĐ-CP Hướng dẫn Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- 4 Nghị định 26/2001/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 30/1998/NĐ-CP Hướng dẫn Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- 5 Thông tư 18/2002/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 26/2001/NĐ-CP và Nghị định 30/1998/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp 2003
- 7 Công văn số 1055TCT/DNK về việc miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 3942/TCT-CS năm 2013 miễn thuế, giảm thuế, gia hạn thuế đối với người nộp thuế gặp hỏa hoạn tại Trung tâm thương mại tỉnh Hải Dương do Tổng cục Thuế ban hành