Giới thiệu về Công văn số 1110/TCHQ-KTTT
Công văn số 1110/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi đến Cục Hải quan các tỉnh, thành phố nhằm giải quyết các vướng mắc và thống nhất thực hiện quy định về việc không thu thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa xuất nhập khẩu trong các trường hợp cụ thể. Văn bản này góp phần tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, đảm bảo tính minh bạch và nhất quán trong việc áp dụng pháp luật thuế và hải quan.
Các nội dung chính sách cốt lõi về việc không thu thuế giá trị gia tăng
Văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc, điều kiện và thủ tục để doanh nghiệp được áp dụng chính sách không thu thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu nhưng sau đó không tiêu dùng tại Việt Nam. Các nội dung trọng tâm bao gồm:
- Xác định đối tượng không thu thuế GTGT: Hướng dẫn chi tiết đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu nhưng phải tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài, tái xuất sang nước thứ ba hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan. Điều kiện tiên quyết là hàng hóa phải đảm bảo chưa qua sử dụng tại Việt Nam và vẫn giữ nguyên trạng so với khi nhập khẩu.
- Xử lý tiền thuế GTGT đã nộp: Đối với các trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu nhưng sau đó thuộc diện được không thu thuế khi tái xuất, công văn hướng dẫn quy trình xử lý tiền thuế nộp thừa, hoàn trả hoặc bù trừ thuế theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Nguyên tắc đối chiếu hàng hóa: Cơ quan hải quan nơi làm thủ tục tái xuất có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu kỹ lưỡng hồ sơ, chứng từ để xác định hàng hóa thực tế xuất khẩu chính là hàng hóa đã nhập khẩu trước đó, tránh tình trạng gian lận thương mại hoặc lợi dụng chính sách để trốn thuế.
Quy trình thủ tục và hồ sơ xem xét không thu thuế
Để được áp dụng chính sách không thu thuế GTGT, doanh nghiệp và cơ quan hải quan cần tuân thủ nghiêm ngặt các bước thủ tục và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ pháp lý:
- Hồ sơ doanh nghiệp cần chuẩn bị: Bao gồm tờ khai hải quan nhập khẩu ban đầu, tờ khai hải quan xuất khẩu (đã thông quan), văn bản thỏa thuận trả lại hàng hóa ký với đối tác nước ngoài, chứng từ thanh toán (nếu có) và văn bản giải trình cụ thể về lý do tái xuất hàng hóa.
- Trách nhiệm kiểm tra của cơ quan hải quan: Công chức hải quan thực hiện kiểm tra hồ sơ giấy tờ và kiểm tra thực tế hàng hóa (trong trường hợp cần thiết) để xác nhận tính hợp lệ. Quá trình xử lý hồ sơ không thu thuế phải được thực hiện nhanh chóng, đúng thời hạn quy định nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho dòng vốn của doanh nghiệp.
Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các bên
Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị trực thuộc và doanh nghiệp nghiêm túc triển khai các nội dung sau:
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố: Phổ biến quán triệt nội dung công văn đến toàn thể cán bộ, công chức hải quan tại các chi cục trực thuộc; chủ động rà soát, hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện đúng quy định; kịp thời báo cáo những vướng mắc phát sinh vượt thẩm quyền về Tổng cục Hải quan để được hướng dẫn giải quyết.
- Doanh nghiệp xuất nhập khẩu: Có trách nhiệm khai báo trung thực, chính xác các thông tin liên quan đến lô hàng nhập khẩu và tái xuất; chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính hợp pháp, hợp lệ của các chứng từ, hồ sơ đã xuất trình cho cơ quan hải quan.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1110/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 21 tháng 03 năm 2006 |
Kính gửi: Ủy ban nhân dân Tỉnh Quảng Ninh
Trả lời công văn số 519/UBND ngày 22/2/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc không thu thuế giá trị gia tăng lô hàng: 01 xe thang chữa cháy, cứu hộ cứu nạn nhập khẩu ủy thác qua Công ty TNHH Thương mại và thiết bị môi trường Hiệp Hòa để trang bị cho công tác chiến đấu trên địa bàn tỉnh của Công an tỉnh Quảng Ninh; Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 469/VPCP ngày 28/01/2003; số 3559/VPCP-KTTH ngày 21/7/2003 của Văn phòng Chính phủ về việc thuế nhập khẩu, thuế GTGT đối với hàng nhập khẩu phục vụ đảm bảo an toàn giao thông;
Căn cứ Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng;
Căn cứ Quyết định số 704/2003/QĐ-BKH ngày 18/9/2003 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành Danh mục thiết bị, máy móc, vật tư xây dựng và phương tiện vận tải chuyên dùng trong nước đã sản xuất được;
Căn cứ công văn số 5125 TC/CST ngày 14/5/2004 và công văn số 8499 TC/TCHQ ngày 02/8/2004 của Bộ Tài chính về thuế nhập khẩu, thuế GTGT đối với hàng nhập khẩu phục vụ an ninh bằng ngân sách địa phương;
Lô hàng 01 xe ôtô chữa cháy, cứu hộ cứu nạn nhập khẩu theo tờ khai số 1001/NK/KD/KV1 ngày 23/2/2006 tại Cục Hải quan thành phố Hải Phòng thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.
Ủy ban nhân dân Quảng Ninh có trách nhiệm quản lý và sử dụng lô hàng trên đúng mục đích, không được nhượng bán. Nếu sử dụng sai mục đích được miễn thuế hoặc nhượng bán sẽ bị truy thu toàn bộ số thuế giá trị gia tăng chưa thu và bị xử lý, nộp phạt theo quy định của pháp luật.
Tổng cục Hải quan thông báo để Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn số 469/VPCP-KTTH ngày 28/01/2003 của Văn phòng Chính phủ về việc nhập khẩu xe phân khối lớn cho nhu cầu công an, cảnh sát giao thông
- 2 Công văn số 5125 TC/CST ngày 14/05/2004 của Bộ Tài chính về việc thuế nhập khẩu, thuế GTGT đối với hàng nhập khẩu phục vụ an ninh bằng ngân sách địa phương
- 3 Công văn số 8499 TC/TCHQ ngày 02/08/2004 của Bộ Tài chính về việc thuế nhập khẩu, thuế GTGT hàng nhập khẩu phục vụ an ninh bằng ngân sách địa phương
- 4 Quyết định 704/2003/QĐ-BKH ban hành Danh mục thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng trong nước đã sản xuất được, Danh mục vật tư xây dựng trong nước đã sản xuất được, Danh mục vật tư phục vụ hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu khí trong nước đã sản xuất được do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 5 Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn số 1507/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc tờ khai nguồn gốc xe ôtô nhập khẩu cho 04 xe ôtô chữa cháy
- 2 Công văn số 2676/TCHQ-KTTT của Tổng Cục Hải quan về việc không thu thuế giá trị gia tăng xe ô tô tải nhập khẩu
- 3 Công văn 541/TCT-PCCS về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 3904/TCT-PCCS về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn số 1507/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc tờ khai nguồn gốc xe ôtô nhập khẩu cho 04 xe ôtô chữa cháy
- 2 Công văn số 2676/TCHQ-KTTT của Tổng Cục Hải quan về việc không thu thuế giá trị gia tăng xe ô tô tải nhập khẩu
- 3 Công văn số 469/VPCP-KTTH ngày 28/01/2003 của Văn phòng Chính phủ về việc nhập khẩu xe phân khối lớn cho nhu cầu công an, cảnh sát giao thông
- 4 Công văn số 5125 TC/CST ngày 14/05/2004 của Bộ Tài chính về việc thuế nhập khẩu, thuế GTGT đối với hàng nhập khẩu phục vụ an ninh bằng ngân sách địa phương
- 5 Công văn số 8499 TC/TCHQ ngày 02/08/2004 của Bộ Tài chính về việc thuế nhập khẩu, thuế GTGT hàng nhập khẩu phục vụ an ninh bằng ngân sách địa phương
- 6 Quyết định 704/2003/QĐ-BKH ban hành Danh mục thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng trong nước đã sản xuất được, Danh mục vật tư xây dựng trong nước đã sản xuất được, Danh mục vật tư phục vụ hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu khí trong nước đã sản xuất được do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 7 Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Công văn 541/TCT-PCCS về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 3904/TCT-PCCS về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành