Giới thiệu về Công văn số 1157/TCT-CS
Công văn số 1157/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp và các đại lý bán vé máy bay liên quan đến chứng từ bán vé, hóa đơn tự in và việc thu phí dịch vụ từ khách hàng. Văn bản này giúp thống nhất cách áp dụng quy định pháp luật về thuế giá trị gia tăng (GTGT) và quản lý hóa đơn đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ vận chuyển hàng không và các dịch vụ đại lý liên quan.
Quy định về chứng từ bán vé máy bay của đại lý
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, việc lập hóa đơn và chứng từ đối với hoạt động bán vé máy bay của các đại lý được thực hiện dựa trên phương thức hợp tác giữa đại lý và hãng hàng không:
- Trường hợp đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng: Khi đại lý thực hiện bán vé máy bay đúng giá quy định của hãng hàng không và chỉ hưởng hoa hồng từ hãng, đại lý không phải lập hóa đơn GTGT cho phần tiền vé máy bay thu hộ. Thay vào đó, đại lý sử dụng vé máy bay điện tử hoặc chứng từ thu tiền của hãng hàng không giao trực tiếp cho khách hàng. Đối với khoản hoa hồng được hưởng từ hãng hàng không, đại lý phải lập hóa đơn GTGT (hoặc hóa đơn bán hàng) để giao cho hãng hàng không và kê khai, nộp thuế theo quy định.
- Trường hợp đại lý mua đứt bán đoạn: Nếu đại lý thực hiện mua vé từ hãng hàng không sau đó bán lại cho khách hàng để hưởng chênh lệch giá, đại lý có trách nhiệm lập hóa đơn GTGT giao cho khách hàng khi thực hiện giao dịch bán vé. Giá trị ghi trên hóa đơn là giá bán thực tế cho khách hàng, bao gồm cả các khoản phụ thu (nếu có).
- Giá trị pháp lý của vé máy bay điện tử: Vé máy bay điện tử (thẻ lên máy bay kết hợp với tờ hành trình/phiếu thu vé điện tử) được coi là hóa đơn đặc thù nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hình thức và nội dung theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và quản lý thuế.
Quy định về hóa đơn đối với khoản phí dịch vụ thu từ khách hàng
Khoản phí dịch vụ (phí xuất vé, phí đặt chỗ) mà các đại lý thu thêm từ khách hàng ngoài tiền vé máy bay là đối tượng chịu thuế GTGT và phải được quản lý hóa đơn chặt chẽ:
- Nghĩa vụ lập hóa đơn cho phí dịch vụ: Khi thu phí dịch vụ của khách hàng, đại lý bán vé máy bay bắt buộc phải lập hóa đơn GTGT (hoặc hóa đơn bán hàng tùy thuộc vào phương pháp tính thuế của đại lý) để giao cho khách hàng. Khoản phí này không được gộp chung vào giá trị vé máy bay của hãng nếu hãng không cho phép hoặc không có thỏa thuận cụ thể.
- Thuế suất áp dụng: Khoản phí dịch vụ hỗ trợ, tư vấn và thực hiện giao dịch đặt chỗ, xuất vé cho khách hàng áp dụng thuế suất thuế GTGT theo quy định hiện hành đối với dịch vụ thương mại (thông thường là 10%).
- Cách thức thể hiện trên hóa đơn: Đại lý có thể lập hóa đơn riêng cho khoản phí dịch vụ này hoặc thể hiện chung trên cùng một hóa đơn bán vé máy bay (nếu đại lý tự in hóa đơn hoặc sử dụng hóa đơn điện tử gộp cả tiền vé và phí dịch vụ), nhưng phải tách biệt rõ ràng các chỉ tiêu doanh thu và thuế GTGT tương ứng của từng khoản mục để thuận tiện cho việc kiểm tra, giám sát của cơ quan thuế.
Điều kiện khấu trừ thuế GTGT và tính chi phí được trừ đối với doanh nghiệp mua vé
Để doanh nghiệp mua vé máy bay cho nhân viên đi công tác được khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), cần đảm bảo đầy đủ các hồ sơ và chứng từ sau:
- Hồ sơ đối với vé máy bay điện tử: Doanh nghiệp phải xuất trình được vé máy bay điện tử, thẻ lên máy bay (boarding pass) và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp (đối với các giao dịch có tổng trị giá từ 20 triệu đồng trở lên).
- Trường hợp thanh toán bằng thẻ cá nhân: Nếu doanh nghiệp cử người lao động đi công tác và người lao động tự thanh toán bằng thẻ cá nhân, sau đó doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động, thì phải có quyết định cử đi công tác, quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp cho phép hình thức thanh toán này, kèm theo vé điện tử, thẻ lên máy bay và chứng từ thanh toán của doanh nghiệp cho cá nhân.
- Hóa đơn phí dịch vụ đại lý: Đối với khoản phí dịch vụ trả cho đại lý, doanh nghiệp phải có hóa đơn GTGT hợp pháp do đại lý xuất kèm theo chứng từ thanh toán theo quy định để làm cơ sở khấu trừ thuế và tính vào chi phí được trừ.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1157/TCT-CS | Hà Nội, ngày 31 tháng 03 năm 2009 |
Kính gửi: Tổng công ty Hàng Không Việt Nam
Trả lời công văn số 3459/CT-HTr ngày 11/03/2009 của Cục Thuế Thành phố Hà Nội về việc đăng ký sử dụng Phiếu thu cước vận chuyển và phí dịch vụ của Tổng công ty Hàng không Việt Nam tại công văn số 394/TCTHK-TCKT ngày 25/2/2009, Tổng cục Thuế đã có báo cáo trình Bộ Tài chính xử lý. Để phục vụ kịp thời cho việc cung cấp dịch vụ ngay từ 1/4/2009, trong khi chờ quyết định chính thức của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế tạm thời có ý kiến như sau:
Các Đại lý bán vé máy bay được sử dụng mẫu Phiếu thu cước vận chuyển và phí dịch vụ theo mẫu đính kèm để thu phí dịch vụ cung cấp vé máy bay từ khách hàng (gọi tắt là hóa đơn). Tổng công ty Hàng Không Việt Nam được ủy quyền từ các đại lý về đăng ký mẫu hóa đơn với Tổng cục Thuế nên chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của các đại lý và bảo đảm an toàn trong việc sử dụng mẫu hóa đơn của các đại lý.
Mẫu hóa đơn này được in trực tiếp từ thiết bị do Tổng công ty Hàng Không Việt Nam hỗ trợ trong mỗi lần xuất vé cho khách hàng theo quy định tại Quyết định số 18/2007/QĐ-BTC ngày 22/3/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Trước khi sử dụng, các đại lý bán vé máy bay phải đăng ký lưu hành mẫu hóa đơn (được in sẵn tên Đại lý xuất vé, địa chỉ, mã số thuế, ký hiệu, số thứ tự), đăng ký số lượng sử dụng với Cục Thuế địa phương theo quy định về đăng ký sử dụng hóa đơn tự in. Khi sử dụng hết số lượng đã đăng ký đại lý tiếp tục đăng ký số lượng sử dụng của đợt mới.
Hàng tháng, đại lý bán vé phải báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý theo chế độ báo cáo hóa đơn hiện hành, Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm mở sổ sách theo dõi việc đăng ký sử dụng Phiếu thu cước vận chuyển và phí dịch vụ của các đại lý bán vé theo đúng quy định về in, phát hành, quản lý hóa đơn.
Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề gì vướng mắc đề nghị phản ánh về Tổng cục Thuế để báo cáo Bộ Tài chính hướng dẫn tiếp./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |