Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn số 9443/BTC-TCT

Công văn số 9443/BTC-TCT do Bộ Tài chính ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về việc sử dụng hóa đơn, chứng từ đối với hoạt động bán vé máy bay và thu phí dịch vụ của các đại lý. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp các hãng hàng không, đại lý bán vé và các doanh nghiệp sử dụng dịch vụ vận chuyển hàng không thực hiện đúng quy định về thuế, kế toán, đồng thời bảo đảm tính thống nhất trong việc khấu trừ thuế và xác định chi phí hợp lý.

1. Quy định về chứng từ đối với hoạt động bán vé máy bay

Đối với hoạt động bán vé máy bay, đặc biệt là vé máy bay điện tử, Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể về các loại chứng từ cần thiết để làm căn cứ hạch toán kế toán và kê khai thuế:

  • Chứng từ hợp pháp của vé máy bay: Vé máy bay điện tử (Electronic Ticket Receipt) được coi là hóa đơn đặc thù. Để được công nhận là chứng từ hợp pháp phục vụ cho việc tính chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, doanh nghiệp phải có đầy đủ: Vé máy bay điện tử, thẻ lên máy bay (boarding pass) và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật đối với các giao dịch có giá trị thanh toán lớn.
  • Trách nhiệm cung cấp chứng từ của đại lý: Đại lý bán vé máy bay có trách nhiệm cung cấp đầy đủ vé, chứng từ thu tiền hoặc hóa đơn cho khách hàng theo đúng quy định của hãng hàng không và pháp luật thuế.

2. Quy định về hóa đơn đối với phí dịch vụ của đại lý

Khoản phí dịch vụ do đại lý thu thêm ngoài giá vé của hãng hàng không được quản lý và sử dụng hóa đơn như sau:

  • Nghĩa vụ lập hóa đơn của đại lý: Khi đại lý thực hiện thu phí dịch vụ từ khách hàng (như phí đặt chỗ, phí xuất vé, phí thay đổi hành trình...), đại lý phải lập hóa đơn GTGT riêng cho khoản phí dịch vụ này. Trên hóa đơn phải ghi rõ doanh thu dịch vụ và áp dụng thuế suất thuế GTGT theo quy định đối với hoạt động dịch vụ đại lý.
  • Kê khai và nộp thuế: Đại lý có nghĩa vụ kê khai, nộp thuế GTGT và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với toàn bộ phần phí dịch vụ thu được từ khách hàng, không được gộp chung khoản phí này vào giá trị vé của hãng hàng không để tránh thất thu thuế.

3. Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT và tính vào chi phí được trừ

Để các khoản chi phí mua vé máy bay và phí dịch vụ đại lý được chấp nhận là chi phí hợp lý, doanh nghiệp sử dụng dịch vụ cần lưu ý các nguyên tắc:

  • Tính hợp pháp của chứng từ: Phải có đầy đủ hóa đơn phí dịch vụ do đại lý xuất (đối với phần phí dịch vụ) và vé máy bay điện tử kèm thẻ lên máy bay (đối với phần giá vé của hãng hàng không).
  • Điều kiện thanh toán: Đối với các hóa đơn, chứng từ có tổng giá trị thanh toán từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Mục đích sử dụng: Các chuyến bay phải phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp (như đi công tác, gặp gỡ đối tác, khảo sát thị trường) và có quyết định cử đi công tác kèm theo.

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------

Số: 9443/BTC-TCT
V/v chứng từ bán vé máy bay và thu phí dịch vụ của đại lý.

Hà Nội, ngày 03 tháng 7 năm 2009

 

Kính gửi: Tổng công ty Hàng không Việt Nam

Bộ Tài chính nhận được công văn số 3459/CT-HTr ngày 11/03/2009.của Cục Thuế thành phố Hà Nội về việc đăng ký sử dụng Phiếu thu cước vận chuyển và phí dịch vụ của Tổng công ty Hàng Không Việt Nam tại công văn số 394/TCTHK-TCKT ngày 25/2/2009, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:

1. Các Đại lý bán vé máy bay thuộc Tổng công ty Hàng Không Việt Nam được sử dụng mẫu Phiếu thu cước vận chuyển và phí dịch vụ theo mẫu đính kèm để thu phí dịch vụ cung cấp vé máy bay từ khách hàng (gọi tắt là hoá đơn). Tổng công ty Hàng Không Việt Nam được uỷ quyền từ các đại lý về đăng ký mẫu hoá đơn với Tổng cục Thuế nên chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hơp pháp của các đại lý và bảo đảm an toàn trong việc sử dụng mẫu hoá đơn của các đại lý.

Mẫu hoá đơn này được in trực tiếp từ thiết bị do Tổng công ty Hàng Không Việt Nam hỗ trợ trong mỗi lần xuất vé cho khách hàng theo quy định tại Quyết định số 18/2007/QĐ-BTC ngày 22/03/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, không phải dùng phôi in sẵn. Trước khi sử dụng, các đại lý bán vé máy bay phải đăng ký lưu hành mẫu hoá đơn (đã có tên Đại lý xuất vé, địa chỉ, mã số thuế, ký hiệu, số thứ tự), đăng ký số lượng sử dụng với Cục Thuế địa phương theo quy định về đăng ký sử dụng hoá đơn tự in. Khi sử dụng hết số lượng đã đăng ký đại lý tiếp tục đăng ký số lượng sử dụng của đợt mới.

Hàng tháng, đại lý bán vé phải báo cáo tình hình sử đụng hoá đơn cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý theo chế độ báo cáo hoá đơn hiện hành. Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm mở sổ sách theo dõi việc đăng ký sử dụng Phiếu thu cước vận chuyển và phí dịch vụ của các đại lý bán vé theo đúng quy định về in, phát hành, quản lý hoá đơn.

2. Các đại lý bán vé cho các hãng hàng không khác có nhu cầu sử dụng mẫu hoá đơn nêu trên thì sẽ xem xét, hướng dẫn cụ thể.

Công văn này thay thế công văn số 1157/TCT-CS ngày 31/3/2009 của Tổng cục Thuế.

Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề gì vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để được hướng dẫn tiếp./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố;
- Vụ PC;
- Ban PC, HT
- Lưu: VT, TCT(VT, TVQT, CS (3b)

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đỗ Hoàng Anh Tuấn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 9443/BTC-TCT về việc chứng từ bán vé máy bay và thu phí dịch vụ của đại lý do Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu: 9443/BTC-TCT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 03/07/2009
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Đỗ Hoàng Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 03/07/2009
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 9443/BTC-TCT về việc chứng từ bán...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký