Tổng quan về Công văn số 1160/TCT-CS
Công văn số 1160/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào phát sinh trước khi doanh nghiệp thực hiện đăng ký thuế. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp trong giai đoạn chuẩn bị thành lập, mua sắm tài sản, trang thiết bị phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và mã số thuế.
Quy định về khấu trừ thuế GTGT đầu vào trước khi đăng ký thuế
Căn cứ theo các quy định pháp luật hiện hành về thuế GTGT, đặc biệt là Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế hướng dẫn nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đối với các khoản chi phí phát sinh trước khi thành lập doanh nghiệp như sau:
- Điều kiện về ủy quyền: Trước khi thành lập doanh nghiệp, các sáng lập viên phải có văn bản ủy quyền cho tổ chức, cá nhân thực hiện chi hộ các khoản chi phí liên quan đến việc thành lập doanh nghiệp, mua sắm hàng hóa, vật tư, trang thiết bị phục vụ cho việc hoạt động của doanh nghiệp.
- Yêu cầu về hóa đơn: Các hóa đơn mua sắm hàng hóa, dịch vụ trong giai đoạn này phải mang tên tổ chức, cá nhân được ủy quyền. Trên hóa đơn phải thể hiện rõ mã số thuế của tổ chức được ủy quyền hoặc thông tin định danh của cá nhân được ủy quyền.
- Thủ tục hoàn trả và thanh toán: Sau khi doanh nghiệp được thành lập và cấp mã số thuế, doanh nghiệp phải thực hiện thanh toán lại cho tổ chức, cá nhân được ủy quyền. Đồng thời, thực hiện chuyển quyền sở hữu tài sản (nếu có) sang cho doanh nghiệp mới thành lập.
- Khấu trừ thuế GTGT: Doanh nghiệp được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào căn cứ vào hóa đơn GTGT mang tên tổ chức, cá nhân được ủy quyền. Doanh nghiệp không cần phải làm thủ tục chuyển đổi hóa đơn sang tên doanh nghiệp nhưng phải lưu trữ đầy đủ chứng từ ủy quyền và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
Các trường hợp không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Tổng cục Thuế cũng lưu ý các trường hợp không đáp ứng điều kiện khấu trừ nhằm tránh việc trục lợi chính sách:
- Không có văn bản ủy quyền hợp pháp: Các khoản chi do cá nhân, tổ chức tự ý thực hiện mà không có văn bản ủy quyền trước từ các sáng lập viên sẽ không được chấp nhận khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
- Hóa đơn không đúng quy định: Hóa đơn không ghi đúng thông tin của người được ủy quyền hoặc không liên quan trực tiếp đến hoạt động thành lập, chuẩn bị sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Vi phạm quy định thanh toán: Không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên khi thực hiện hoàn trả tiền cho bên được ủy quyền.
Trách nhiệm của Doanh nghiệp và Cơ quan Thuế địa phương
Để đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ pháp luật, Công văn 1160/TCT-CS nhấn mạnh vai trò giám sát của cơ quan quản lý thuế trực tiếp:
- Đối với doanh nghiệp: Có trách nhiệm tự kê khai, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các hồ sơ, chứng từ ủy quyền, hóa đơn mua hàng và chứng từ thanh toán liên quan đến giai đoạn trước khi đăng ký thuế.
- Đối với cơ quan thuế địa phương: Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra thực tế tại doanh nghiệp. Cơ quan thuế sẽ đối chiếu hồ sơ thành lập, các biên bản ủy quyền, hóa đơn đầu vào và dòng tiền thanh toán để xác định tính hợp pháp, hợp lệ của khoản thuế GTGT được khấu trừ.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1160/TCT-CS | Hà Nội, ngày 20 tháng 3 năm 2008 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Bình Thuận.
Trả lời công văn số 2005/CT-KTr ngày 31/10/2007 của Cục thuế tỉnh Bình Thuận về việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào trước khi đăng ký thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 1.3 mục III phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định: ''Căn cứ để xác định số thuế đầu vào được khấu trừ quy định trên đây là số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào; chúng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu; ...
Cơ sở kinh doanh không được tính khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với trường hợp: hoá đơn GTGT sử dụng không đúng quy định của pháp luật như: hoá đơn GTGT không ghi thuế GTGT (trừ trường hợp đặc thù được dùng hoá đơn GTGT ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT; không ghi hoặc ghi không đúng tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán nên không xác định đuợc người bán; hoá đơn, chứng từ nộp thuế GTGT giả, hoá đơn bị tẩy xoá, hoá đơn khống (không bán hàng hoá, dịch vụ); hoá đơn ghi giá trị cao hơn giá trị thực tế của hàng hoá, dịch vụ”.
Tại điều 3 Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định hướng dẫn: “Chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí đào tạo nhân viên, chi phí quảng cáo phát sinh trước khi thành lập doanh nghiệp, chi phí cho giai đoạn nghiên cứu, chi phí dịch chuyển địa điểm, lợi thế thương mại không phải là tài sản cố định vô hình dược phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong thời gian tối đa không quá 3 năm kể từ khi doanh nghiệp bắt đầu hoạt động''.
Căn cứ hướng dẫn trên, trường hợp Công ty cổ phần Đường Lâm đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và giấy chứng nhận đăng ký thuế tại Hà Nội, sau khi dự án đầu tư xây dựng nhà máy tuyển tinh sa khoáng Ilmenit-Zircon của Công ty tại Bình Thuận được UBND tỉnh Bình Thuận cấp phép, Công ty đã tiến hành đầu tư xây dựng nhà xưởng và lắp đặt máy móc phục vụ cho khai thác, chế biến khoáng sản tại Bình Thuận. Để thuận lợi cho việc chỉ đạo thực hiện dự án, Công ty đã chuyển đổi trụ sở chính từ Hà Nội vào Phan Thiết (Bình Thuận). Tuy nhiên, sau khi có giấy phép kinh doanh (tháng 3/2006), Công ty đã chậm trễ trong việc đăng ký thuế với cơ quan thuế (tháng 5/2006 mới đăng ký thuế và được cấp lại mã số thuế cũ của doanh nghiệp), do đó, toàn bộ số thuế GTGT đầu vào phát sinh trong các tháng 2, 3, 4/2006 đã kê khai vào tờ khai thuế tháng 5/2006 không được hoàn thuế GTGT mà tính vào chi phí đầu tư xây dựng cơ bản và chi phí thành lập doanh nghiệp của doanh nghiệp.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Bình Thuận biết và đề nghị Cục thuế tỉnh Bình Thuận kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các hoá đơn ghi thuế GTGT đầu vào của Công ty và hướng dẫn Công ty thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Quyết định 206/2003/QĐ-BTC ban hành Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2003
- 2 Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Quyết định 206/2003/QĐ-BTC ban hành Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn số 5460/TCT-CS về việc hoá đơn giá trị gia tăng và kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành