Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn số 11897 TC/TCT

Công văn số 11897 TC/TCT do Bộ Tài chính ban hành ngày 13/11/2003 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế áp dụng đối với các công ty dịch vụ vận tải nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam. Đây là văn bản pháp lý quan trọng điều chỉnh nghĩa vụ thuế nhà thầu nước ngoài, bao gồm Thuế giá trị gia tăng (GTGT) và Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với hoạt động vận tải quốc tế.

Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh

Văn bản quy định rõ các đối tượng chịu sự điều chỉnh của hướng dẫn này bao gồm:

  • Các hãng vận tải nước ngoài (vận tải biển, vận tải hàng không) có phương tiện vận chuyển vào nhận hàng hóa hoặc hành khách tại các cảng Việt Nam để vận chuyển ra nước ngoài.
  • Các công ty dịch vụ vận tải nước ngoài phát sinh doanh thu từ hoạt động vận chuyển quốc tế đi và đến Việt Nam.
  • Các tổ chức, cá nhân tại Việt Nam làm đại lý vận tải hoặc đại lý hãng tàu cho phía nước ngoài, chịu trách nhiệm thu hộ doanh thu cước vận tải.

Quy định về Thuế giá trị gia tăng (GTGT)

Chính sách thuế GTGT đối với hoạt động vận tải của hãng tàu nước ngoài được thực hiện như sau:

  • Hoạt động vận tải quốc tế (vận chuyển hàng hóa, hành khách từ Việt Nam ra nước ngoài) thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT hoặc áp dụng thuế suất 0% theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng hiện hành tại thời điểm áp dụng.
  • Các dịch vụ hỗ trợ vận tải phát sinh tại Việt Nam như bốc xếp, giao nhận, lưu kho bãi do các doanh nghiệp Việt Nam thực hiện cho hãng tàu nước ngoài phải chịu thuế GTGT theo thuế suất quy định đối với từng loại dịch vụ cụ thể.

Quy định về Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

Thuế TNDN đối với các công ty vận tải nước ngoài được xác định theo phương pháp tỷ lệ phần trăm trên doanh thu tính thuế (thuế nhà thầu):

  • Doanh thu tính thuế TNDN: Là toàn bộ tiền cước vận chuyển hàng hóa, hành khách phát sinh tại Việt Nam, bao gồm cả tiền cước thu ở nước ngoài nhưng do đại lý tại Việt Nam thu hộ hoặc chịu trách nhiệm chi trả.
  • Tỷ lệ (%) thuế TNDN: Được áp dụng theo tỷ lệ ấn định trên doanh thu đối với hoạt động vận tải (thông thường là 2% trên tổng doanh thu cước vận tải thu được).
  • Trường hợp vận tải đa phương thức: Doanh thu tính thuế được xác định trên cơ sở chặng vận chuyển thực tế do hãng tàu nước ngoài thực hiện từ cảng Việt Nam đến cảng chuyển tải đầu tiên, không tính phần cước của các chặng vận chuyển tiếp theo do bên thứ ba thực hiện.

Trách nhiệm của các bên liên quan tại Việt Nam

Để đảm bảo công tác quản lý thuế được chặt chẽ, văn bản quy định rõ trách nhiệm của các đại lý vận tải tại Việt Nam:

  • Có nghĩa vụ khấu trừ, kê khai và nộp thay thuế GTGT, thuế TNDN cho hãng vận tải nước ngoài trước khi thực hiện chuyển tiền cước vận tải ra nước ngoài.
  • Thực hiện đăng ký thuế, kê khai thuế nhà thầu theo định kỳ hoặc theo từng lần phát sinh thanh toán với cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đại lý.
  • Cung cấp đầy đủ hợp đồng đại lý, chứng từ vận chuyển và các tài liệu liên quan đến việc xác định doanh thu tính thuế khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.

BỘ TÀI CHÍNH
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 11897 TC/TCT
V/v thuế đối với các Công ty dịch vụ vận tải nước ngoài

Hà Nội, ngày 13 tháng 11 năm 2003

 

Kính gửi: Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Sau khi xem xét kiến nghị của Hiệp hội giao nhận kho vận Việt Nam và các đại lý dịch vụ vận tải Việt Nam về vấn đề thực hiện thu thuế đối với các Công ty dịch vụ vận tải nước ngoài, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:

Theo quy định của Luật thuế Giá trị gia tăng, Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp. Thông tư số 169/1998/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 1998 và Thông tư số 95/1999/TT-BTC ngày 6 tháng 8 năm 1999 của Bộ Tài chính, Bộ Tài chính đã có công văn số 10546 TC/TCT ngày 2 tháng 11 năm 2001 hướng dẫn các Công ty nước ngoài cung cấp dịch vụ vận tải thông qua Công ty Việt Nam làm đại lý phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tại Việt Nam.

Do hiện nay việc xác định doanh thu của các Công ty nước ngoài nhận được từ hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải tại Việt Nam chưa được xác định cụ thể trong các hợp đồng, các chứng từ hoặc qua các phương thức thanh toán. Vì vậy, các Công ty Việt Nam làm đại lý cho các Công ty dịch vụ vận tải nước ngoài gặp khó khăn và chưa thực hiện được quy định khấu trừ tiền thuế phải nộp của các Công ty nước ngoài. Để thực hiện việc thu, nộp thuế đúng chế độ, xác định rõ trách nhiệm của các Công trình nước ngoài và các đơn vị liên quan. Bộ Tài chính sẽ nghiên cứu để có quy định và hướng dẫn cụ thể về việc áp dụng thuế đối với hoạt động này.

Trong khi chưa có văn bản hướng dẫn, đề nghị các Cục thuế tạm thời chưa thực hiện thu thuế theo hướng dẫn tại Thông tư số 169/1998/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 1999 đối với các trường hợp các Công ty Việt Nam đã ký hợp đồng đại lý với các Công ty dịch vụ vận tải nước ngoài tiến hành kinh doanh tại Việt Nam nhưng không xác định được doanh thu của các Công ty nước ngoài để tính thuế.

Bộ Tài chính thông báo để các Cục thuế hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện.

 

 

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH KT TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Văn Huyến

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 11897 TC/TCT ngày 13/11/2003 của Bộ Tài chính về việc thuế đối với các công ty dịch vụ vận tải nước ngoài

Số hiệu: 11897TC/TCT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 13/11/2003
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Phạm Văn Huyến
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 13/11/2003
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Kế toán - Kiểm toán
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 11897 TC/TCT ngày 13/11/2003 của...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký