Giới thiệu về Công văn số 11897 TC/TCT
Công văn số 11897 TC/TCT do Bộ Tài chính ban hành ngày 13/11/2003 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế áp dụng đối với các công ty dịch vụ vận tải nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam. Đây là văn bản pháp lý quan trọng điều chỉnh nghĩa vụ thuế nhà thầu nước ngoài, bao gồm Thuế giá trị gia tăng (GTGT) và Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với hoạt động vận tải quốc tế.
Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh
Văn bản quy định rõ các đối tượng chịu sự điều chỉnh của hướng dẫn này bao gồm:
- Các hãng vận tải nước ngoài (vận tải biển, vận tải hàng không) có phương tiện vận chuyển vào nhận hàng hóa hoặc hành khách tại các cảng Việt Nam để vận chuyển ra nước ngoài.
- Các công ty dịch vụ vận tải nước ngoài phát sinh doanh thu từ hoạt động vận chuyển quốc tế đi và đến Việt Nam.
- Các tổ chức, cá nhân tại Việt Nam làm đại lý vận tải hoặc đại lý hãng tàu cho phía nước ngoài, chịu trách nhiệm thu hộ doanh thu cước vận tải.
Quy định về Thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Chính sách thuế GTGT đối với hoạt động vận tải của hãng tàu nước ngoài được thực hiện như sau:
- Hoạt động vận tải quốc tế (vận chuyển hàng hóa, hành khách từ Việt Nam ra nước ngoài) thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT hoặc áp dụng thuế suất 0% theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng hiện hành tại thời điểm áp dụng.
- Các dịch vụ hỗ trợ vận tải phát sinh tại Việt Nam như bốc xếp, giao nhận, lưu kho bãi do các doanh nghiệp Việt Nam thực hiện cho hãng tàu nước ngoài phải chịu thuế GTGT theo thuế suất quy định đối với từng loại dịch vụ cụ thể.
Quy định về Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Thuế TNDN đối với các công ty vận tải nước ngoài được xác định theo phương pháp tỷ lệ phần trăm trên doanh thu tính thuế (thuế nhà thầu):
- Doanh thu tính thuế TNDN: Là toàn bộ tiền cước vận chuyển hàng hóa, hành khách phát sinh tại Việt Nam, bao gồm cả tiền cước thu ở nước ngoài nhưng do đại lý tại Việt Nam thu hộ hoặc chịu trách nhiệm chi trả.
- Tỷ lệ (%) thuế TNDN: Được áp dụng theo tỷ lệ ấn định trên doanh thu đối với hoạt động vận tải (thông thường là 2% trên tổng doanh thu cước vận tải thu được).
- Trường hợp vận tải đa phương thức: Doanh thu tính thuế được xác định trên cơ sở chặng vận chuyển thực tế do hãng tàu nước ngoài thực hiện từ cảng Việt Nam đến cảng chuyển tải đầu tiên, không tính phần cước của các chặng vận chuyển tiếp theo do bên thứ ba thực hiện.
Trách nhiệm của các bên liên quan tại Việt Nam
Để đảm bảo công tác quản lý thuế được chặt chẽ, văn bản quy định rõ trách nhiệm của các đại lý vận tải tại Việt Nam:
- Có nghĩa vụ khấu trừ, kê khai và nộp thay thuế GTGT, thuế TNDN cho hãng vận tải nước ngoài trước khi thực hiện chuyển tiền cước vận tải ra nước ngoài.
- Thực hiện đăng ký thuế, kê khai thuế nhà thầu theo định kỳ hoặc theo từng lần phát sinh thanh toán với cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đại lý.
- Cung cấp đầy đủ hợp đồng đại lý, chứng từ vận chuyển và các tài liệu liên quan đến việc xác định doanh thu tính thuế khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11897 TC/TCT | Hà Nội, ngày 13 tháng 11 năm 2003 |
Kính gửi: Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Sau khi xem xét kiến nghị của Hiệp hội giao nhận kho vận Việt Nam và các đại lý dịch vụ vận tải Việt Nam về vấn đề thực hiện thu thuế đối với các Công ty dịch vụ vận tải nước ngoài, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Theo quy định của Luật thuế Giá trị gia tăng, Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp. Thông tư số 169/1998/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 1998 và Thông tư số 95/1999/TT-BTC ngày 6 tháng 8 năm 1999 của Bộ Tài chính, Bộ Tài chính đã có công văn số 10546 TC/TCT ngày 2 tháng 11 năm 2001 hướng dẫn các Công ty nước ngoài cung cấp dịch vụ vận tải thông qua Công ty Việt Nam làm đại lý phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tại Việt Nam.
Do hiện nay việc xác định doanh thu của các Công ty nước ngoài nhận được từ hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải tại Việt Nam chưa được xác định cụ thể trong các hợp đồng, các chứng từ hoặc qua các phương thức thanh toán. Vì vậy, các Công ty Việt Nam làm đại lý cho các Công ty dịch vụ vận tải nước ngoài gặp khó khăn và chưa thực hiện được quy định khấu trừ tiền thuế phải nộp của các Công ty nước ngoài. Để thực hiện việc thu, nộp thuế đúng chế độ, xác định rõ trách nhiệm của các Công trình nước ngoài và các đơn vị liên quan. Bộ Tài chính sẽ nghiên cứu để có quy định và hướng dẫn cụ thể về việc áp dụng thuế đối với hoạt động này.
Trong khi chưa có văn bản hướng dẫn, đề nghị các Cục thuế tạm thời chưa thực hiện thu thuế theo hướng dẫn tại Thông tư số 169/1998/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 1999 đối với các trường hợp các Công ty Việt Nam đã ký hợp đồng đại lý với các Công ty dịch vụ vận tải nước ngoài tiến hành kinh doanh tại Việt Nam nhưng không xác định được doanh thu của các Công ty nước ngoài để tính thuế.
Bộ Tài chính thông báo để các Cục thuế hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH KT TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 1997
- 2 Luật Thuế giá trị gia tăng 1997
- 3 Thông tư 169/1998/TT-BTC hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không thuộc hình thức đầu tư theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 95/1999/TT-BTC sửa đổi Thông tư 169/1998/TT-BTC hướng dẫn chế độ thuế đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không thuộc các hình thức đầu tư theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn về việc thuế đối với các công ty dịch vụ vận tải nước ngoài
- 6 Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2003
- 1 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 1997
- 2 Luật Thuế giá trị gia tăng 1997
- 3 Thông tư 169/1998/TT-BTC hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không thuộc hình thức đầu tư theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 95/1999/TT-BTC sửa đổi Thông tư 169/1998/TT-BTC hướng dẫn chế độ thuế đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không thuộc các hình thức đầu tư theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn về việc thuế đối với các công ty dịch vụ vận tải nước ngoài
- 6 Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2003
- 7 Công văn 724TCT/NV5 về chính sách thuế đối với Công ty dịch vụ vận tải nước ngoài do Tổng cục thuế ban hành