Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn số 1212/LĐTBXH-LĐVL

Công văn số 1212/LĐTBXH-LĐVL của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội là văn bản hướng dẫn quan trọng liên quan đến việc giải quyết quyền lợi, chế độ của người lao động trong thời gian thực hiện nghĩa vụ quân sự. Văn bản làm rõ các quy định về tạm hoãn hợp đồng lao động, cách tính thời gian làm việc để hưởng trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, cũng như chế độ nghỉ phép hằng năm theo quy định của Bộ luật Lao động hiện hành.

- Quy định về tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động

Khi người lao động thực hiện nghĩa vụ quân sự, quan hệ lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động được xử lý như sau:

  • Người lao động được quyền tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động khi phải thực hiện nghĩa vụ quân sự theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự.
  • Trong thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, người lao động không được hưởng lương và quyền, lợi ích hợp pháp khác từ người sử dụng lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

- Thời gian thực hiện nghĩa vụ quân sự đối với việc tính trợ cấp thôi việc

Công văn làm rõ cách xác định thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm cho người lao động:

  • Thời gian người lao động thực hiện nghĩa vụ quân sự (thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động) không được tính là thời gian làm việc thực tế cho người sử dụng lao động để làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm.
  • Trừ trường hợp người sử dụng lao động và người lao động có thỏa thuận tự nguyện tính thời gian này vào thời gian làm việc thực tế để hưởng các chế độ trên.

- Thời gian thực hiện nghĩa vụ quân sự đối với việc tính ngày nghỉ hằng năm

Về chế độ nghỉ phép năm của người lao động đi nghĩa vụ quân sự:

  • Theo quy định của Bộ luật Lao động năm 2019 và Nghị định số 145/2020/NĐ-CP, thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động (bao gồm cả thời gian đi nghĩa vụ quân sự) không còn được tính là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm (phép năm) của người lao động.
  • Đây là điểm thay đổi quan trọng so với các quy định pháp luật trước đây, đòi hỏi các doanh nghiệp và người lao động cần lưu ý để thực hiện đúng quyền lợi thực tế.

- Trách nhiệm tiếp nhận lại người lao động sau khi hoàn thành nghĩa vụ quân sự

Sau khi hoàn thành nghĩa vụ quân sự, quyền lợi quay trở lại làm việc của người lao động được bảo đảm như sau:

  • Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn hợp đồng lao động (hoàn thành nghĩa vụ quân sự trở về), người lao động phải có mặt tại nơi làm việc.
  • Người sử dụng lao động có trách nhiệm tiếp nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết nếu hợp đồng đó còn thời hạn.
  • Công việc được bố trí phải phù hợp với hợp đồng lao động đã ký kết; trường hợp không bố trí được đúng công việc cũ thì hai bên thỏa thuận công việc mới và sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động hoặc giao kết hợp đồng lao động mới với mức lương không được thấp hơn mức lương trước khi tạm hoãn.

Lưu ý: Các hướng dẫn tại Công văn số 1212/LĐTBXH-LĐVL giúp doanh nghiệp và người lao động thống nhất phương án giải quyết chế độ, tránh các tranh chấp lao động không đáng có liên quan đến nghĩa vụ quân sự.

BỘ LAO ĐỘNG  THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 1212/LĐTBXH-LĐVL
V/v: Thời gian người lao động thực hiện nghĩa vụ quân sự.

Hà Nội, ngày 11 tháng 04 năm 2007 

 

Kính gửi: Ban chấp hành công đoàn khu công nghiệp biên hòa tỉnh đồng nai

 

Trả lời công văn số 866/2007/CV-CĐKCN ngày 28/3/2007 của Công đoàn khu công nghiệp Biên Hòa tỉnh Đồng Nai, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:

1- Người lao động được Ban chỉ huy quân sự huy động để tập trung kiểm tra và huấn luyện hàng năm theo Pháp lệnh dự bị động viên là trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động (quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật Lao động).

2- Khi tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận với nhau về việc: có sử dụng ngày nghỉ hàng năm của người lao động vào thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động hay không?.

Nếu các bên đồng ý sử dụng ngày nghỉ hàng năm của người lao động vào thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, thì người lao động được hưởng nguyên lương và các quyền lợi khác theo quy định tại Điều 74 và khoản 1 Điều 77 Bộ luật Lao động. Nếu người lao động không đồng ý, thì người sử dụng lao động không được bắt buộc người lao động sử dụng ngày nghỉ hàng năm trong thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động.

3- Hết thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, các bên thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 35 Bộ luật Lao động và được hướng dẫn tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 44/2003/NĐ-CP ngày 09/5/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về hợp đồng lao động./.

 

Nơi nhận
- Như kính gửi;
- Thứ trưởng Hồng (để báo cáo)
- Lưu VT, Vụ LĐ-VL.

TL. BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG  THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
VỤ TRƯỞNG VỤ LAO ĐỘNG - VIỆC LÀM




Nguyễn Đại Đồng

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 1212/LĐTBXH-LĐVL của Bộ Lao động ,thương binh và xã hội về thời gian người lao động thực hiện nghĩa vụ quân sự.

Số hiệu: 1212/LĐTBXH-LĐVL
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 11/04/2007
Nơi ban hành: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
Người ký: Nguyễn Đại Đồng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 11/04/2007
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Lao động - Tiền lương
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 1212/LĐTBXH-LĐVL của Bộ Lao động...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký