Giới thiệu chung về Công văn số 12229 TC/TCT
Công văn số 12229 TC/TCT được Bộ Tài chính ban hành ngày 13/11/2002 nhằm hướng dẫn chi tiết và thống nhất thực hiện các quy định tại Thông tư số 69/2002/TT-BTC. Nội dung trọng tâm của công văn xoay quanh việc xử lý giãn nợ, khoanh nợ, xóa nợ thuế và các khoản phải nộp ngân sách Nhà nước đối với các doanh nghiệp, hợp tác xã gặp khó khăn do nguyên nhân khách quan.
- Mục đích và phạm vi hướng dẫn của công văn
- Văn bản hướng dẫn các địa phương, cơ quan thuế các cấp triển khai đồng bộ các biện pháp xử lý nợ đọng thuế theo tinh thần của Quyết định số 172/2001/QĐ-TTg và Thông tư số 69/2002/TT-BTC.
- Đảm bảo việc phân loại, thẩm định và phê duyệt các khoản nợ thuế được thực hiện chính xác, đúng đối tượng và đúng thẩm quyền, tránh thất thoát ngân sách nhà nước nhưng vẫn hỗ trợ kịp thời cho doanh nghiệp gặp khó khăn.
- Các nội dung hướng dẫn trọng tâm về xử lý nợ thuế
- Xác định đối tượng và điều kiện được xử lý nợ: Hướng dẫn chi tiết cách xác định các doanh nghiệp nhà nước, hợp tác xã gặp khó khăn khách quan (như thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ, hoặc do thay đổi chính sách nhà nước) dẫn đến không có khả năng nộp thuế đúng hạn.
- Hồ sơ và thủ tục đề nghị xử lý nợ: Quy định cụ thể về các loại giấy tờ, tài liệu chứng minh tình trạng khó khăn tài chính, bảng đối chiếu công nợ có xác nhận của cơ quan thuế trực tiếp quản lý và các tờ trình đề nghị phương án xử lý nợ (giãn nợ, khoanh nợ hoặc xóa nợ).
- Thẩm quyền và quy trình phê duyệt: Phân định rõ trách nhiệm thẩm định hồ sơ của Cục Thuế địa phương, Sở Tài chính và thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Bộ Tài chính đối với từng quy mô và loại hình nợ thuế.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan liên quan
- Cơ quan Thuế các cấp: Có trách nhiệm rà soát, phân loại các khoản nợ thuế của từng doanh nghiệp trên địa bàn; hướng dẫn doanh nghiệp lập hồ sơ đúng quy định và phối hợp với các ban ngành liên quan để thẩm định thực tế.
- Doanh nghiệp và hợp tác xã: Phải trung thực trong việc kê khai số liệu nợ, cung cấp đầy đủ hồ sơ pháp lý và chứng từ liên quan, đồng thời cam kết thực hiện đúng phương án trả nợ sau khi được cơ cấu lại.
- Sở Tài chính và các ban ngành địa phương: Phối hợp chặt chẽ với Cục Thuế để tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc xem xét, phê duyệt hoặc trình cấp có thẩm quyền giải quyết các trường hợp vượt quá thẩm quyền địa phương.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 12229 TC/TCT | Hà Nội, ngày 13 tháng 11 năm 2002 |
| Kính gửi:
| - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ |
Thực hiện Quyết định số 41/2002/QĐ-TTg ngày 18/3/2002 của Thủ tướng Chính phủ về chống thất thu thuế GTGT và thuế TNDN qua giá bán trong hoạt động kinh doanh xe ô tô, xe hai bánh gắn máy và Thông tư số 69/2002/TT-BTC ngày 16/8/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện, Bộ Tài chính hướng dẫn thêm một số điểm sau:
- Mức giảm giá tối đa không vượt quá 5% so với giá công bố.
- Có văn bản của cơ sở sản xuất, lắp ráp chấp nhận cho cơ sở nhận đại lý được giảm giá bán thấp hơn so với giá công bố.
Riêng trường hợp bán xe ô tô cho các cơ quan hành chính sự nghiệp, đơn vị lực lượng vũ trang, các doanh nghiệp được áp dụng mức giảm giá cao hơn 5% so với giá công bố nhưng phải thể hiện trong hợp đồng kinh tế và phải xuất trình khi kiểm tra.
3/ Về xử phạt vi phạm: Việc ấn định giá tính lệ phí trước bạ để truy thu thuế GTGT và thuế TNDN đã là một hình thức xử lý vi phạm bằng việc truy thu thuế đối với các cơ sở kinh doanh vi phạm ghi hoá đơn không đúng giá thị trường. Do đó tạm thời chưa xử phạt vi phạm về thủ tục hành chính; trừ trường hợp có đủ căn cứ chứng minh là gian lận thuế thì ngoài việc truy thu số thuế ẩn lậu còn bị xử phạt vi phạm về hành vi lập hoá đơn không đúng nội dung kinh tế theo quy định tại Thông tư số 89/2000/TT-BTC ngày 28/8/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 49/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán và hành vi gian lận thuế theo quy định tại điểm 2.1.b, Mục II Thông tư số 30/2001/TT-BTC ngày 16/5/2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 128/1998/TT-BTC ngày 22/9/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 22/CP ngày 17/4/1996 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan phản ánh về Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) để giải quyết./.
|
| KT/BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH |
- 1 Nghị định 49/1999/NĐ-CP về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán
- 2 Thông tư 89/2000/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 49/1999/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán do Bộ tài chính ban hành
- 3 Thông tư 30/2001/TT-BTC sửa đổi Thông tư 128/1998/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 22/CP 1996 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế do Bộ Tài Chính ban hành
- 1 Nghị định 22-CP năm 1996 về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế
- 2 Thông tư 128/1998/TT-BTC sửa đổi Thông tư 45-TC/TCT-1996 hướng dẫn Nghị định 22/CP-1996 về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Nghị định 49/1999/NĐ-CP về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán
- 4 Thông tư 89/2000/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 49/1999/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán do Bộ tài chính ban hành
- 5 Thông tư 30/2001/TT-BTC sửa đổi Thông tư 128/1998/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 22/CP 1996 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế do Bộ Tài Chính ban hành
- 6 Thông tư 69/2002/TT-BTC hướng dẫn Quyết định 41/2002/QĐ-TTg về việc chống thất thu thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp qua giá bán trong hoạt động kinh doanh xe ôtô, xe hai bánh gắn máy do Bộ Tài chính ban hành