Tóm tắt Công văn số 1281/TCHQ-KTTT về thuế suất thuế nhập khẩu mặt hàng nước làm mềm vải
Công văn số 1281/TCHQ-KTTT được Tổng cục Hải quan ban hành ngày 27/03/2002 nhằm giải quyết các vướng mắc và thống nhất hướng dẫn về việc phân loại mã số, áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu đối với mặt hàng nước làm mềm vải. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Hải quan tỉnh, thành phố và các doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất nhập khẩu mặt hàng này.
- Thông tin pháp lý trọng tâm
- Tên văn bản: Công văn số 1281/TCHQ-KTTT về việc thuế suất thuế nhập khẩu mặt hàng nước làm mềm vải.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Hải quan.
- Ngày ban hành: 27/03/2002.
- Đối tượng áp dụng: Các cơ quan hải quan địa phương, công chức hải quan thực hiện thủ tục thông quan và các doanh nghiệp nhập khẩu mặt hàng nước làm mềm vải.
- Nội dung hướng dẫn phân loại và áp dụng thuế suất
- Nguyên tắc phân loại hàng hóa: Việc xác định mã số thuế (mã HS) đối với mặt hàng nước làm mềm vải phải căn cứ vào Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi hiện hành, Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và các quy tắc giải thích phân loại hàng hóa của Tổ chức Hải quan Thế giới.
- Xác định bản chất sản phẩm: Cơ quan hải quan cần kiểm tra thực tế, đối chiếu tài liệu kỹ thuật, thành phần hóa học và công dụng thực tế của sản phẩm nước làm mềm vải (chế phẩm dùng để xả, làm mềm và tạo hương thơm cho sợi vải) để áp mã số thuế chính xác, tránh việc gian lận thương mại hoặc áp sai mã thuế.
- Áp dụng mức thuế suất: Trên cơ sở phân loại mã số HS phù hợp, cơ quan hải quan hướng dẫn áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu tương ứng theo đúng quy định pháp luật tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
- Hướng dẫn tổ chức thực hiện
- Đối với các Cục Hải quan địa phương: Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát đối với hồ sơ nhập khẩu mặt hàng nước làm mềm vải; phối hợp với các trung tâm phân tích phân loại khi có nghi ngờ về thành phần hóa học của sản phẩm để đảm bảo tính thống nhất trong việc áp mã và tính thuế trên toàn quốc.
- Đối với doanh nghiệp nhập khẩu: Có trách nhiệm khai báo đầy đủ, trung thực về tên gọi thương mại, thành phần, công dụng và xuất xứ của hàng hóa để làm cơ sở cho việc áp dụng chính sách thuế hợp pháp.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1281/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 27 tháng 3 năm 2002 |
| Kính gửi: | - Cục hải quan TP. Hồ Chí Minh |
Trả lời công văn số 01-2002CV-Tax ngày 10/01/2002 của Công ty về thuế nhập khẩu mặt hàng DOWNY SUNRISE FRESHBULK - nước làm mềm vải theo tờ khai nhập khẩu số 154 CV/NKD-ĐT ngày 7/12/2001, cục KTTT-XNK (Tổng cục Hải quan) có ý kiến như sau:
- Căn cứ Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành theo Quyết định 1803/1998/QĐ-BTC ngày 11/12/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Căn cứ công văn số 2306 TC/TCT ngày 18/3/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế suất nhập khẩu mặt hàng nước làm mềm vải.
- Tham khảo chú giải Danh mục HS của Hội đồng hợp tác Hải quan thế giới.
Mặt hàng: Dung dịch làm mềm vải, thuộc chương 38, nhóm 3809, mã số 3809.91.00 “Loại dùng trong công nghiệp dệt hoặc tương tự”, có thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi là 1% (một phần trăm).
Yêu cầu Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh kiểm tra, căn cứ hàng thực nhập để áp mã và tính thuế theo đúng quy định.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các đơn vị báo cáo về Tổng cục Hải quan (Cục KTTT - XNK) để có hướng chỉ đạo kịp thời.
Cục KTTT - XNK (Tổng cục Hải quan) thông báo để các đơn vị biết và thực hiện.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG CỤC KIỂM TRA THU THUẾ XNK |
- 1 Quyết định 1803/1998/QĐ-BTC về Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hành
- 2 Công văn 2306/TC/TCT của Bộ Tài chính về việc thuế xuất thuế nhập khẩu mặt hàng nước làm mềm vải
- 3 Công văn 5291/BTC-CST năm 2018 về thuế nhập khẩu mặt hàng vải chịu lực sản xuất băng tải do Bộ Tài chính ban hành