- Tổng quan về Công văn số 13104/BTC-TCHQ
Công văn số 13104/BTC-TCHQ do Bộ Tài chính ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc không thu thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa nhập khẩu nhưng sau đó phải tái xuất. Văn bản này tạo cơ sở pháp lý đồng bộ để cơ quan Hải quan và doanh nghiệp thực hiện thống nhất, tránh việc đánh thuế trùng lặp đối với hàng hóa không tiêu dùng tại thị trường Việt Nam.
- Các trường hợp được áp dụng không thu thuế GTGT
Công văn quy định rõ các đối tượng và trường hợp cụ thể được áp dụng chính sách không thu thuế GTGT bao gồm:
- Hàng hóa nhập khẩu nhưng thực tế không tiêu dùng tại Việt Nam và phải tái xuất trả lại cho khách hàng nước ngoài.
- Hàng hóa nhập khẩu được tái xuất sang nước thứ ba hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan theo đúng quy định của pháp luật hải quan.
- Hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu hoặc gia công nhưng sau đó được chuyển mục đích sử dụng hoặc tái xuất khẩu dưới dạng nguyên liệu thô chưa qua chế biến.
- Điều kiện để doanh nghiệp được hưởng chính sách không thu thuế
Để được cơ quan Hải quan chấp thuận không thu thuế GTGT, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Hàng hóa tái xuất phải đảm bảo còn nguyên trạng, chưa qua sử dụng, gia công hoặc chế biến tại Việt Nam kể từ thời điểm nhập khẩu.
- Doanh nghiệp phải hoàn thành đầy đủ các thủ tục tái xuất khẩu thực tế và có xác nhận thông quan của cơ quan Hải quan trên tờ khai xuất khẩu.
- Thông tin về số lượng, chủng loại, ký mã hiệu của hàng hóa trên tờ khai xuất khẩu phải hoàn toàn trùng khớp với tờ khai nhập khẩu ban đầu.
- Thành phần hồ sơ đề nghị không thu thuế GTGT
Doanh nghiệp cần chuẩn bị và nộp cho cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục bộ hồ sơ đầy đủ bao gồm:
- Văn bản đề nghị không thu thuế GTGT, trong đó giải trình rõ lý do tái xuất hàng hóa và cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hồ sơ.
- Tờ khai hải quan nhập khẩu và tờ khai hải quan xuất khẩu (bản chính hoặc bản sao có đóng dấu xác nhận).
- Hợp đồng mua bán hàng hóa ban đầu, hóa đơn thương mại (Commercial Invoice) và chứng từ thanh toán qua ngân hàng (nếu có).
- Văn bản thỏa thuận trả lại hàng hóa ký kết với đối tác nước ngoài hoặc quyết định thu hồi hàng hóa của nhà sản xuất.
- Quy trình và trách nhiệm giải quyết của cơ quan Hải quan
Công văn hướng dẫn chi tiết quy trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ của cơ quan Hải quan các cấp:
- Cơ quan Hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ, đối chiếu thông tin giữa tờ khai nhập khẩu và tờ khai xuất khẩu.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan Hải quan ban hành quyết định không thu thuế GTGT hoặc thực hiện hoàn trả số thuế GTGT doanh nghiệp đã nộp thừa theo đúng thời hạn quy định.
- Trường hợp phát hiện có dấu hiệu gian lận hoặc thông tin không đồng nhất, cơ quan Hải quan có quyền yêu cầu doanh nghiệp giải trình bổ sung hoặc tiến hành kiểm tra thực tế hàng hóa.
- Ý nghĩa thực tiễn của văn bản đối với hoạt động xuất nhập khẩu
Việc triển khai hướng dẫn tại Công văn số 13104/BTC-TCHQ mang lại nhiều lợi ích thiết thực:
- Hỗ trợ dòng vốn cho doanh nghiệp: Giúp doanh nghiệp không bị đọng vốn do phải nộp thuế GTGT cho những lô hàng lỗi, hỏng hoặc không đưa vào tiêu dùng nội địa.
- Minh bạch hóa thủ tục hành chính: Quy định rõ ràng về hồ sơ và trách nhiệm của các bên giúp rút ngắn thời gian thông quan và xử lý thuế.
- Thúc đẩy giao thương quốc tế: Tạo môi trường kinh doanh bình đẳng, phù hợp với các thông lệ và cam kết quốc tế về thuế đối với hàng hóa tái xuất.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13104/BTC-TCHQ | Hà Nội, ngày 03 tháng 11 năm 2008 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH TBYT Việt Nhật |
Trả lời công văn số 190908JV ngày 19/9/2008, công văn số 2209/08 ngày 22/9/2008 của Công ty TNHH TBYT Việt Nhật về việc không thu thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các lô hàng máy móc, thiết bị y tế nhập khẩu để tạo tài sản cố định, sử dụng khám chữa bệnh tại các bệnh viện theo hợp đồng liên kết, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Điểm 4, Điều 4 Luật thuế GTGT; Điểm 4, Điều 4 Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/2/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT; Điểm 1.4, Mục II, Phần A Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết về thuế GTGT thì: máy móc, thiết bị thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Trường hợp Công ty TNHH TBYT Việt Nhật nhập khẩu máy móc, thiết bị y tế đáp ứng điều kiện thuộc loại trong nước chưa sản xuất được để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Để xác định hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT ở khâu nhập khẩu, Công ty phải xuất trình cho cơ quan Hải quan các hồ sơ theo quy định tại Điểm 1.4, Mục II, Phần A Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết về thuế GTGT và Điểm 2, Mục I, Phần C Thông tư số 59/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Công văn này thay thế công văn số 4638/TCHQ-KTTT ngày 17/09/2008 của Tổng cục Hải quan V/v thuế GTGT hàng tạo tài sản cố định.
Bộ Tài chính thông báo để Công ty TNHH TBYT Việt Nhật biết và liên hệ trực tiếp với cơ quan Hải quan nơi đơn vị đăng ký tờ khai hải quan để được xem xét giải quyết cụ thể.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 59/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài Chính ban hành
- 3 Luật Thuế giá trị gia tăng 1997
- 4 Nghị định 158/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng và Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi
- 1 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2005
- 2 Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 59/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài Chính ban hành
- 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 1997
- 5 Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2003
- 6 Nghị định 158/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng và Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi
- 7 Công văn số 4638/TCHQ-KTTT về việc thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với thiết bị y tế phục vụ cho hoạt động khám chữa bệnh tại các bệnh viện do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 4568 TC/TCT về đối tượng không thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành