Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2005 (có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2006) được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều khoản quan trọng liên quan đến căn cứ tính thuế, biểu thuế suất của thuế tiêu thụ đặc biệt và xác định lại đối tượng không chịu thuế cũng như thuế suất ưu đãi đối với thuế giá trị gia tăng.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Luật này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu các loại hàng hóa và dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, cũng như các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu các mặt hàng nông sản, thủy hải sản và bông sơ chế thuộc diện điều chỉnh của thuế giá trị gia tăng tại Việt Nam.

Sửa đổi, bổ sung Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt

Các sửa đổi đối với Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt tập trung vào việc làm rõ giá tính thuế, điều chỉnh biểu thuế suất đối với nhiều mặt hàng và bổ sung quy định về miễn, giảm thuế:

  • Quy định về giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt: Đối với các mặt hàng rượu, bia và các loại hình dịch vụ bao gồm kinh doanh ca-si-nô, trò chơi bằng máy giắc-pót, kinh doanh gôn, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt sẽ do Chính phủ quy định cụ thể. Giá tính thuế đối với các hàng hóa, dịch vụ này phải bao gồm cả các khoản thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng. Trong trường hợp người nộp thuế có doanh số mua, bán bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh số để xác định giá tính thuế.
  • Biểu thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt mới: Luật quy định chi tiết mức thuế suất áp dụng cho từng nhóm hàng hóa, dịch vụ cụ thể, trong đó một số mặt hàng có lộ trình tăng thuế theo thời gian:
    • Thuốc lá điếu, xì gà: Xì gà chịu mức thuế suất 65%. Thuốc lá điếu áp dụng mức thuế suất 55% trong hai năm 2006 - 2007, sau đó tăng lên 65% từ năm 2008.
    • Rượu: Rượu từ 40 độ trở lên chịu thuế suất 65%; rượu từ 20 độ đến dưới 40 độ chịu thuế suất 30%; rượu dưới 20 độ, rượu hoa quả và rượu thuốc chịu thuế suất 20%.
    • Bia: Bia chai và bia hộp chịu thuế suất 75%. Bia hơi và bia tươi áp dụng mức thuế suất 30% trong giai đoạn 2006 - 2007, sau đó tăng lên 40% từ năm 2008.
    • Ô tô: Ô tô từ 5 chỗ ngồi trở xuống chịu thuế suất 50%; ô tô từ 6 đến 15 chỗ ngồi chịu thuế suất 30%; ô tô từ 16 đến dưới 24 chỗ ngồi chịu thuế suất 15%.
    • Các hàng hóa khác: Xăng các loại, nap-ta (naptha), chế phẩm tái hợp và các chế phẩm khác dùng để pha chế xăng chịu thuế suất 10%; điều hoà nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống chịu thuế suất 15%; bài lá chịu thuế suất 40%; vàng mã và hàng mã chịu thuế suất 70%.
    • Các loại hình dịch vụ: Kinh doanh vũ trường, mát-xa, ka-ra-ô-kê chịu thuế suất 30%; kinh doanh ca-si-nô, trò chơi bằng máy giắc-pót chịu thuế suất 25%; kinh doanh giải trí có đặt cược chịu thuế suất 25%; kinh doanh gôn (bao gồm bán thẻ hội viên và vé chơi gôn) chịu thuế suất 10%; kinh doanh xổ số chịu thuế suất 15%.
  • Chính sách miễn, giảm thuế tiêu thụ đặc biệt: Luật bổ sung quy định nhân đạo và hỗ trợ doanh nghiệp. Theo đó, các cơ sở sản xuất hàng hoá thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt nếu gặp khó khăn do thiên tai, địch hoạ hoặc tai nạn bất ngờ thì sẽ được xét giảm thuế hoặc miễn thuế. Chính phủ chịu trách nhiệm quy định chi tiết các trường hợp và thủ tục giảm, miễn thuế này.

Sửa đổi, bổ sung Luật Thuế giá trị gia tăng

Luật thực hiện điều chỉnh một số nội dung nhằm khuyến khích phát triển nông nghiệp, thủy sản và công nghiệp chế biến trong nước:

  • Đối tượng không thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng: Bổ sung quy định đối với các sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ mới qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu thì không phải chịu thuế giá trị gia tăng.
  • Thuế suất ưu đãi đối với bông sơ chế: Sửa đổi, bổ sung quy định áp dụng mức thuế suất ưu đãi 5% đối với mặt hàng bông sơ chế (được xếp vào điểm ℓ khoản 2 Điều 8 của Luật Thuế giá trị gia tăng).

Hiệu lực thi hành và hướng dẫn áp dụng

Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2005 chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2006. Chính phủ có trách nhiệm ban hành các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành cụ thể các điều khoản của Luật này để các cơ quan quản lý và đối tượng nộp thuế nghiêm túc thực hiện.

QUỐC HỘI
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 57/2005/QH11

Hà Nội, ngày 29 tháng 11 năm 2005

QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Khoá XI, kỳ họp thứ 8
(Từ ngày 18 tháng 10 đến ngày 29 tháng 11 năm 2005)

LUẬT

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT VÀ LUẬT THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;
Luật này sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt ngày 20 tháng 5 năm 1998 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt ngày 17 tháng 06 năm 2003 và Luật thuế giá trị gia tăng ngày 10 tháng 5 năm 1997 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng ngày 17 tháng 06 năm 2003.

Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt

1. Khoản 6, Điều 6 được sửa đổi, bổ sung nh­ư sau:

"Điều 6. Giá tính thuế

6. Đối với rượu, bia, kinh doanh ca-si-nô, trò chơi bằng máy giắc-pót, kinh doanh gôn, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt do Chính phủ quy định cụ thể.

Giá tính thuế TTĐB đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điều này bao gồm cả khoản thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.

Trường hợp đối tượng nộp thuế có doanh số mua, bán bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh số để xác định giá tính thuế.”

2. Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:

" Điều 7. Thuế suất

Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hoá, dịch vụ được quy định theo Biểuthuế tiêu thụ đặc biệt sau đây:

BIỂU THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT

STT

Hàng hoá, dịch vụ

Thuế suất (%)

I -

Hàng hoá

1.

Thuốc lá điếu, xì gà

a) Xì gà

65

b) Thuốc lá điếu

- Năm 2006-2007

55

- Từ năm 2008

65

2.

Rượu

a) Rượu từ 40 độ trở lên

65

b) Rượu từ 20 độ đến dưới 40 độ

30

c) Rượu dưới 20 độ, rượu hoa quả, rượu thuốc

20

3.

Bia

a) Bia chai, bia hép

75

b) Bia hơi, bia tươi

- Năm 2006-2007

30

- Từ năm 2008

40

4.

Ô tô

a) Ô tô từ 5 chỗ ngồi trở xuống

50

b) Ô tô từ 6 đến 15 chỗ ngồi

30

c) Ô tô từ 16 đến dưới 24 chỗ ngồi

15

5.

Xăng các loại, nap-ta (naptha), chế phẩm tái hợp và các chế phẩm khác dùng để pha chế xăng

10

6.

Điều hoà nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống

15

7.

Bài lá

40

8.

Vàng mã, hàng mã

70

II -

Dịch vụ

1.

Kinh doanh vũ trường, mát-xa, ka-ra-ô-kê

30

2.

Kinh doanh ca-si-nô, trò chơi bằng máy giắc-pót

25

3.

Kinh doanh giải trí có đặt cược

25

4.

Kinh doanh gôn: bán thẻ hội viên, vé chơi gôn

10

5.

Kinh doanh xổ số

15

3. Điều 16 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“ Điều 16. Những trường hợp được xét giảm thuế, miễn thuế tiêu thụ đặc biệt

Cơ sở sản xuất hàng hoá thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt gặp khó khăn do thiên tai, địch hoạ, tai nạn bất ngờ thì được xét giảm thuế, miễn thuế.

Chính phủ qui định cụ thể việc giảm thuế, miễn thuế qui định tại Điều này.”

Điều 2: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng

1. Khoản 1, Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:

" Điều 4. Đối tượng không thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng

Hàng hoá, dịch vụ dưới đây không thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng:

1. Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.

2 . Điểm k khoản 2 Điều 8 đã được sửa thành điểm ℓ khoản 2 Điều 8 theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng ngày 17 tháng 6 năm 2003 được sửa đổi, bổ sung như­ sau:

“ Điều 8. Thuế suất

...

2. Mức thuế suất 5 % đối với hàng hoá, dịch vụ:

...

ℓ) Bông sơ chế;

...”

Điều 3: Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01năm 2006.

Điều 4: Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật này.

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005.

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI




Nguyễn Văn An

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2005

Số hiệu: 57/2005/QH11
Loại văn bản: Luật
Ngày ban hành: 29/11/2005
Nơi ban hành: Quốc hội
Người ký: Nguyễn Văn An
Ngày công báo: 27/12/2005
Số công báo: Từ số 31 đến số 32
Ngày hiệu lực: 01/01/2006
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thuế giá...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký