Công văn số 13186/BTC-TCDN do Bộ Tài chính ban hành là văn bản chỉ đạo, hướng dẫn quan trọng gửi đến các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm đôn đốc và thực hiện việc chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại các doanh nghiệp về Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước (SCIC).
- Mục tiêu và phạm vi của việc chuyển giao vốn nhà nướcVăn bản tập trung vào việc đẩy nhanh tiến độ bàn giao quyền đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại các doanh nghiệp không thuộc diện Nhà nước cần nắm giữ trực tiếp. Mục tiêu cốt lõi bao gồm:
- Tách bạch rõ ràng chức năng quản lý hành chính nhà nước của các Bộ, ngành, địa phương với chức năng đại diện chủ sở hữu vốn tại doanh nghiệp.
- Tập trung nguồn lực vốn nhà nước về một đầu mối quản lý chuyên nghiệp là SCIC để nâng cao hiệu quả sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn.
- Thúc đẩy quá trình tái cơ cấu, cổ phần hóa và thoái vốn nhà nước theo đúng lộ trình và danh mục đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
Bộ Tài chính yêu cầu các cơ quan chủ quản thực hiện nghiêm túc các nhiệm vụ sau để đảm bảo tiến độ bàn giao:
- Chủ trì, phối hợp chặt chẽ với SCIC để rà soát toàn bộ danh mục doanh nghiệp thuộc diện phải chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn.
- Chỉ đạo người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp phối hợp cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu pháp lý và báo cáo tài chính phục vụ cho công tác chuyển giao.
- Giải quyết dứt điểm các tồn tại về tài chính, công nợ, đất đai (nếu có) trước khi tiến hành ký biên bản bàn giao chính thức.
Với tư cách là đơn vị tiếp nhận, SCIC có trách nhiệm:
- Chủ động liên hệ, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương để xây dựng kế hoạch, lộ trình tiếp nhận cụ thể đối với từng doanh nghiệp.
- Thực hiện thẩm định hồ sơ bàn giao, đánh giá thực trạng tài chính và hoạt động của doanh nghiệp trước khi ký biên bản tiếp nhận.
- Sau khi tiếp nhận, SCIC có trách nhiệm thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu vốn nhà nước, cử người đại diện vốn tham gia quản trị doanh nghiệp nhằm tối ưu hóa hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Việc chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước phải tuân thủ quy trình chặt chẽ theo quy định của pháp luật, bao gồm:
- Lập hồ sơ chuyển giao với đầy đủ các văn bản pháp lý: Quyết định thành lập doanh nghiệp, phương án cổ phần hóa, báo cáo tài chính tại thời điểm chuyển giao đã được kiểm toán, và danh sách cổ đông/thành viên góp vốn.
- Tổ chức họp đối chiếu số liệu giữa bên giao, bên nhận và doanh nghiệp để thống nhất giá trị phần vốn chuyển giao.
- Ký kết Biên bản bàn giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước. Biên bản này là căn cứ pháp lý để thay đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp và chuyển giao quyền biểu quyết cho SCIC.
Công văn số 13186/BTC-TCDN là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc về mặt thủ tục, nâng cao tính chịu trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị trong việc chậm trễ bàn giao vốn nhà nước. Việc thực hiện tốt công văn này góp phần lành mạnh hóa tài chính doanh nghiệp và nâng cao hiệu quả giám sát dòng vốn của Nhà nước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13186/BTC-TCDN | Hà Nội, ngày 25 tháng 10 năm 2006 |
| Kính gửi | - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ |
Thực hiện Quyết định số 151/2005/QĐ-TTg ngày 30/6/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Tổng công ty Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước, Bộ Tài chính đang chủ trì tổ chức để các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước đầu tư tại các doanh nghiệp về Tổng công ty Đầu tư kinh doanh vốn nhà nước. Để đảm bảo hoạt động bình thường của các doanh nghiệp sau khi chuyển giao, Bộ Tài chính đề nghị:
- Tiếp tục thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp này. Nội dung quản lý nhà nước được quy định tại Điều 161, 162, 164, 165 Luật Doanh nghiệp.
- Giải quyết chế độ và bố trí công việc đối với người đại diện chuyên trách hoặc kiêm nhiệm khi không đảm nhiệm chức năng đại diện phần vốn nhà nước tại các doanh nghiệp đã chuyển giao.
- Phối hợp, giới thiệu với Tổng công ty Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước về việc cử người thay thế người đại diện phần vốn nhà nước theo đề nghị của tổng công ty.
- Đối với doanh nghiệp chưa chuyển giao thì các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương vẫn thực hiện chức năng đại diện chủ sở hữu theo quy định của pháp luật.
2. Đối với người đại diện phần vốn nhà nước tại các doanh nghiệp đã chuyển giao:
- Người đại diện chuyên trách hoặc kiêm nhiệm vẫn tiếp tục thực hiện các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật hiện hành cho đến khi Tổng công ty Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước có quyết định thay thế. Người đại diện cần tập trung thực hiện một số việc sau:
+ Yêu cầu doanh nghiệp làm thủ tục đăng ký lại sở hữu cổ phần hoặc phần vốn góp của Nhà nước từ Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về Tổng công ty Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước.
+ Theo dõi tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và báo cáo định kỳ hoặc đột xuất cho Tổng công ty Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước về tình hình tài chính, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp theo hướng dẫn của tổng công ty Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước.
+ Trước mắt, trong thời gian Tổng công ty Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước chưa ban hành quy chế phân cấp ủy quyền, đề nghị người đại diện phần vốn nhà nước tại các doanh nghiệp báo cáo và xin ý kiến Tổng công ty trước khi biểu quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại Hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên về phương hướng, chiến lược, kế hoạch kinh doanh; sửa đổi, bổ sung Điều lệ; tăng, giảm vốn Điều lệ; chia lợi tức; bán tài sản có giá trị lớn; quyết định tổ chức lại, giải thể, phá sản công ty.
+ Báo cáo Tổng công ty Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước về việc cần phải tăng, giảm vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
+ Đôn đốc doanh nghiệp nộp tiền bán cổ phần, bán phần vốn nhà nước và lợi tức được chia về Tổng công ty Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước.
- Trường hợp người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp, nay không còn làm việc tại cơ quan quản lý nhà nước hoặc doanh nghiệp có vốn nhà nước thì báo cáo Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Tổng công ty Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước để giải quyết quyền lợi và các nghĩa vụ khác liên quan theo quy định của pháp luật.
- Được hưởng tiền thưởng, phụ cấp và các lợi ích khác có liên quan đến người đại diện phần vốn góp của Tổng công ty Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước theo quy định tại Luật Doanh nghiệp nhà nước, Nghị định số 199/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ và Thông tư số 33/2005/TT-BTC ngày 29/4/2005 của Bộ Tài chính.
3. Đối với Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước:
- Đôn đốc người đại diện phần vốn nhà nước làm thủ tục đăng ký lại sở hữu cổ phần hoặc phần vốn góp của Nhà nước từ Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về tổng công ty.
- Thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Phối hợp với Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cử người đại diện phần vốn nhà nước bổ sung, thay thế khi cần thiết và giải quyết chế độ cho người đại diện phần vốn nhà nước khi thôi đảm nhiệm vai trò này (nếu có).
- Được Bộ Tài chính ủy quyền để thực hiện quyền chủ nợ trong việc theo dõi, đôn đốc các doanh nghiệp đã chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước về Tổng công ty nộp các Khoản thu về cổ phần hóa và cổ tức thuộc phần vốn nhà nước về Tổng công ty và quyết toán việc thu nộp các Khoản này với Bộ Tài chính.
Bộ Tài chính xin thông báo để các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng công ty Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 33/2005/TT-BTC hướng dẫn Quy chế quản lý tài chính của Công ty Nhà nước và quản lý vốn Nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Luật Doanh nghiệp 2005
- 3 Luật Doanh nghiệp nhà nước 2003
- 4 Nghị định 199/2004/NĐ-CP ban hành Quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác
- 1 Quyết định 151/2005/QĐ-TTg thành lập Tổng công ty Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Thông tư 33/2005/TT-BTC hướng dẫn Quy chế quản lý tài chính của Công ty Nhà nước và quản lý vốn Nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Luật Doanh nghiệp 2005
- 4 Luật Doanh nghiệp nhà nước 2003
- 5 Nghị định 199/2004/NĐ-CP ban hành Quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác
- 6 Công văn 4921/VPCP-ĐMDN về chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước về Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước do Văn phòng Chính phủ ban hành