Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 151/2005/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành là văn bản pháp lý quan trọng đánh dấu sự ra đời của Tổng công ty Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước (SCIC). Đây là một mô hình tổ chức kinh tế đặc biệt nhằm tối ưu hóa việc quản lý, đầu tư và kinh doanh nguồn vốn của Nhà nước tại các doanh nghiệp.

Địa vị pháp lý và tư cách pháp nhân của Tổng công ty

Theo quy định tại Điều 1 và Điều 2 của Quyết định, Tổng công ty Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước được thành lập với các đặc điểm pháp lý sau:

  • Là một tổ chức kinh tế đặc biệt của Nhà nước, hoạt động tuân thủ theo Luật Doanh nghiệp nhà nước và các quy định pháp luật liên quan khác.
  • Có tư cách pháp nhân đầy đủ theo pháp luật Việt Nam, có con dấu riêng để phục vụ hoạt động giao dịch.
  • Được phép mở tài khoản giao dịch tại Kho bạc Nhà nước cũng như tại các ngân hàng thương mại hoạt động trong nước và nước ngoài theo đúng quy định pháp luật.
  • Trụ sở chính của Tổng công ty được đặt tại thành phố Hà Nội. Ngoài ra, Tổng công ty được phép thành lập các công ty thành viên, chi nhánh và văn phòng đại diện tại các khu vực trong nước và quốc tế để phục vụ yêu cầu hoạt động.

Chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của Tổng công ty

Điều 3 của Quyết định quy định chi tiết các chức năng, nhiệm vụ cốt lõi của Tổng công ty bao gồm:

  • Đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước: Tiếp nhận và thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu đối với phần vốn nhà nước đầu tư tại các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên, và các công ty cổ phần được chuyển đổi từ các công ty nhà nước độc lập hoặc mới thành lập.
  • Đầu tư và kinh doanh vốn: Thực hiện đầu tư vốn vào các ngành, lĩnh vực kinh tế trong và ngoài nước dưới nhiều hình thức đa dạng như: thành lập doanh nghiệp mới trong các lĩnh vực then chốt; góp vốn liên doanh, liên kết hoặc mua cổ phần; mua một phần hoặc toàn bộ doanh nghiệp khác; đầu tư trên thị trường tài chính, thị trường chứng khoán thông qua mua bán cổ phiếu, trái phiếu và các công cụ tài chính khác.
  • Quản lý vốn theo chỉ định: Thực hiện đầu tư và quản lý nguồn vốn đầu tư vào các ngành kinh tế quốc dân theo các nhiệm vụ cụ thể được Nhà nước giao phó.
  • Huy động vốn: Tổ chức huy động các nguồn vốn hợp pháp trong và ngoài nước thông qua vay vốn, phát hành trái phiếu doanh nghiệp, trái phiếu công trình hoặc thành lập các quỹ tín thác đầu tư theo quy định pháp luật đối với công ty nhà nước.
  • Cung cấp dịch vụ tài chính và hỗ trợ: Thực hiện các dịch vụ tư vấn đầu tư, tư vấn tài chính, tư vấn cổ phần hóa, tư vấn chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp; nhận ủy thác nguồn vốn đầu tư từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; cung cấp các dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp khác.
  • Hợp tác quốc tế: Triển khai các hoạt động hợp tác quốc tế trong phạm vi đầu tư và kinh doanh vốn.

Vốn hoạt động và cơ chế tài chính

Cơ cấu vốn và chế độ tài chính của Tổng công ty được quy định chặt chẽ tại Điều 4 và Điều 5:

  • Vốn điều lệ ban đầu: Được ấn định là 5.000 (năm nghìn) tỷ đồng. Trong đó bao gồm 1.000 (một nghìn) tỷ đồng từ nguồn ngân sách nhà nước cấp theo Quyết định số 92/QĐ-TTg ngày 29 tháng 01 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ và phần vốn tiếp nhận từ các doanh nghiệp thuộc đối tượng chuyển giao tại thời điểm thành lập Tổng công ty.
  • Nguồn vốn bổ sung: Vốn hoạt động của Tổng công ty được bổ sung liên tục từ nguồn vốn nhà nước cấp thêm để thực hiện đầu tư, vốn tiếp nhận bổ sung từ các doanh nghiệp, lợi nhuận sau thuế tự tích lũy, vốn huy động hợp pháp và các nguồn khác.
  • Cơ chế tài chính: Tổng công ty hoạt động theo mô hình đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ hoàn toàn về mặt tài chính và áp dụng chế độ hạch toán kế toán tập trung. Tổng công ty có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính với Nhà nước, đồng thời được hưởng các chính sách ưu đãi theo quy định pháp luật hiện hành.

Cơ cấu tổ chức quản lý và trách nhiệm bảo toàn vốn

Theo Điều 6 và Điều 7, bộ máy vận hành và trách nhiệm của Tổng công ty được định hình như sau:

  • Bộ máy quản lý và điều hành: Cơ cấu tổ chức bao gồm Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng cùng các bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ giúp việc. Hệ thống chân rết gồm các công ty thành viên, chi nhánh và văn phòng đại diện trực thuộc.
  • Trách nhiệm cốt lõi: Tổng công ty có nghĩa vụ tiếp nhận, đầu tư và kinh doanh nguồn vốn được giao một cách hiệu quả nhất; bảo đảm mục tiêu bảo toàn và phát triển bền vững nguồn vốn của Nhà nước. Các quyền hạn và nghĩa vụ chi tiết khác được quy định cụ thể trong Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty.

Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

Các điều khoản cuối cùng (Điều 8 và Điều 9) quy định về lộ trình thực hiện và hiệu lực pháp lý của Quyết định:

  • Trách nhiệm của Bộ Tài chính: Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm ban hành Quy chế tài chính áp dụng riêng cho Tổng công ty, đồng thời hướng dẫn và đôn đốc việc triển khai thực hiện Quyết định này.
  • Trách nhiệm chuyển giao vốn: Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thực hiện việc chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại các doanh nghiệp thuộc diện quản lý sang cho Tổng công ty theo đúng quy định.
  • Trách nhiệm điều hành: Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Tổng công ty chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc tổ chức, điều hành toàn bộ hoạt động của Tổng công ty theo đúng quy định pháp luật.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Quyết định này.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 151/2005/QĐ-TTG

Hà Nội ngày 20 tháng 6 năm 2005

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC THÀNH LẬP TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ KINH DOANH VỐN NHÀ NƯỚC

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp nhà nước ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị quyết số 10/2004/NQ-CP ngày 11 tháng 8 năm 2004 của Chính phủ;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Thành lập Tổng công ty Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước để thực hiện việc quản lý, đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước tại các doanh nghiệp, các lĩnh vực theo quy định của pháp luật.

Điều 2.Tổng công ty Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước (sau đây gọi tắt là Tổng công ty) là một tổ chức kinh tế đặc biệt của nhà nước, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp nhà nước và các luật khác có liên quan.

Tổng công ty có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam,có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước, các ngân hàng thương mại trong nước, nước ngoài theo quy định của pháp luật.

Tổng công ty có trụ sở chính đặt tại thành phố Hà Nội và có các công ty thành viên,chi nhánh, văn phòng đại diện tại một số khu vực trong nước và ngoài nước.

Điều 3.Tổng công ty có chức năng, nhiệm vụ chủ yếu sau:

1. Tiếp nhận và thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước đầu tư tại các công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên, công ty cổ phần được chuyển đổi từ các công ty nhà nước độc lập hoặc mới thành lập.

2. Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước vào các ngành, lĩnh vực kinh tế trong nước và nước ngoài dưới các hình thức:

a) Đầu tư vốn vào những ngành, lĩnh vực quan trọng mà Nhà nước cần chi phối để thành lập doanh nghiệp mới;

b)Đầu tư góp vốn liên doanh, liên kết, góp vốn cổ phần với các doanh nghiệp khác;

c) Đầu tư mua một phần tài sản hoặc toàn bộ doanh nghiệp khác;

d) Đầu tư trên thị trường vốn, thị trường chứng khoán thông qua việc mua bán cổ phiếu, trái phiếu và các công cụ tài chính khác.

3. Thực hiện việc đầu tư và quản lý vốn đầu tư của Tổng công ty vào các lĩnh vực, ngành kinh tế quốc dân theo nhiệm vụ Nhà nước giao.

4. Tổ chức huy động các nguồn vốn trong và ngoài nước để bổ sung vốn kinh doanh thông qua việc vay vốn, phát hành trái phiếu công ty, trái phiếu công trình, lập quỹ tín thác đầu tư theo quy định của pháp luật đối với công ty nhà nước.

5. Cung cấp các dịch vụ tài chính: tư vấn đầu tư, tư vấn tài chính, tư vấn cổ phần hoá, tư vấn chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp; nhận ủy thác các nguồn vốn đầu tư từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.

6. Thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế trong lĩnh vực đầu tư kinh doanh vốn.

7. Cung cấp các dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp.

8. Các hoạt động khác theo quy định của pháp luật.

Điều 4.Vốn hoạt động của Tổng công ty bao gồm:

1. Vốn điều lệ ban đầu: 5.000 (năm nghìn) tỷ đồng, bao gồm:

a) Vốn ngân sách nhà nước cấp: 1.000 (một nghìn) tỷ đồng theo Quyết định số 92/QĐ-TTg ngày 29 tháng 01 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ;

b) Vốn tiếp nhận từ các công ty quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết định này tại thời điểm thành lập Tổng công ty.

2. Vốn nhà nước bổ sung cho Tổng công ty để thực hiện việc đầu tư và vốn tiếp nhận bổ sung từ các công ty quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết định này.

3. Vốn tự bổ sung từ lợi nhuận sau thuế; vốn huy động và các nguồn vốn hợp pháp khác.

Điều 5.Tài chính của Tổng công ty.

Tổng công ty là đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, thực hiện chế độ hạch toán kế toán tập trung. Chế độ kế toán, báo cáo kế toán, báo cáo tài chính, báo cáo thống kê và thực hiện chế độ kiểm toán theo quy định. Tổng công ty có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ về tài chính và được hưởng các chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật.

Điều 6.Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý và điều hành của Tổng công ty bao gồm:

1. Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát.

2. Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và các bộ phận chức năng giúp việc.

3. Các công ty thành viên, chi nhánh, văn phòng đại diện.

Điều 7.Tổng công ty có trách nhiệm tiếp nhận, đầu tư và kinh doanh vốn có hiệu quả; bảo toàn và phát triển vốn nhà nước. Nhiệm vụ, quyền và nghĩa vụ cụ thể của Tổng công ty theo Điều lệ của Tổng công ty.

Điều 8.Tổ chức thực hiện:

1. Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quy chế tài chính Tổng công ty; hướng dẫn và tổ chức thực hiện Quyết định này.

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, chịu trách nhiệm chuyển giao quyền chủ sở hữu vốn nhà nước tại các công ty quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết định này cho Tổng công ty theo quy định.

3. Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Tổng công ty chịu trách nhiệm tổ chức hoạt động của Tổng công ty theo đúng quy định.

Điều 9.Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố thực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc và Giám đốc các doanh nghiệp có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Phan Văn Khải

(Đã ký)

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 151/2005/QĐ-TTg thành lập Tổng công ty Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Số hiệu: 151/2005/QĐ-TTG
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 20/06/2005
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
Người ký: Phan Văn Khải
Ngày công báo: 27/06/2005
Số công báo: Từ số 32 đến số 33
Ngày hiệu lực: 12/07/2005
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 151/2005/QĐ-TTg thành lập Tổng côn...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký