Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn số 1364 TCT/ĐTNN về chính sách thuế đối với hoạt động cho thuê tàu thủy

Công văn số 1364 TCT/ĐTNN do Tổng cục Thuế ban hành ngày 10/05/2004 hướng dẫn chi tiết về nghĩa vụ thuế đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài phát sinh thu nhập từ hoạt động cho thuê tàu thủy tại Việt Nam. Đây là văn bản quan trọng xác định nghĩa vụ thuế nhà thầu nước ngoài đối với các giao dịch thuê tàu giữa doanh nghiệp Việt Nam và đối tác nước ngoài.

1. Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh

  • Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài không có tư cách pháp nhân tại Việt Nam nhưng có phát sinh thu nhập từ hoạt động cho thuê tàu thủy (bao gồm cho thuê tàu định hạn - time charter và cho thuê tàu trần - bareboat charter) cho các doanh nghiệp tại Việt Nam sử dụng.
  • Doanh nghiệp Việt Nam ký kết hợp đồng thuê tàu thủy với đối tác nước ngoài có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài theo quy định.

2. Quy định về Thuế Giá trị gia tăng (GTGT)

  • Doanh thu tính thuế GTGT: Là toàn bộ tiền thuê tàu thủy mà bên Việt Nam thanh toán cho nhà thầu nước ngoài theo thỏa thuận trong hợp đồng thuê tàu.
  • Thuế suất thuế GTGT: Hoạt động cho thuê phương tiện vận tải (bao gồm tàu thủy) thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. Tùy thuộc vào phương thức cho thuê và mục đích sử dụng (vận chuyển nội địa hay quốc tế), mức thuế suất và tỷ lệ phần trăm tính thuế GTGT trên doanh thu sẽ được áp dụng theo quy định của pháp luật về thuế GTGT đối với nhà thầu nước ngoài tại thời điểm phát sinh giao dịch.
  • Phương pháp nộp thuế: Bên thuê tàu phía Việt Nam thực hiện khấu trừ tiền thuế GTGT theo tỷ lệ quy định trên doanh thu thanh toán cho phía nước ngoài trước khi chuyển tiền ra nước ngoài.

3. Quy định về Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

  • Thu nhập chịu thuế TNDN: Thu nhập từ hoạt động cho thuê tàu thủy của nhà thầu nước ngoài được xác định là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, thuộc đối tượng chịu thuế TNDN (thuế nhà thầu).
  • Tỷ lệ thuế TNDN tính trên doanh thu: Thuế TNDN được xác định bằng cách áp dụng tỷ lệ phần trăm (%) ấn định trên tổng doanh thu tiền thuê tàu thủy nhận được. Tỷ lệ này được áp dụng thống nhất theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thuế nhà thầu nước ngoài đối với hoạt động cho thuê tài sản.
  • Khấu trừ tại nguồn: Bên Việt Nam có nghĩa vụ khấu trừ ngay khoản thuế TNDN này trước khi thực hiện thanh toán tiền thuê tàu cho nhà thầu nước ngoài để nộp vào ngân sách nhà nước.

4. Trách nhiệm kê khai, nộp thuế và thủ tục hành chính

  • Trách nhiệm của bên thuê tàu Việt Nam: Thực hiện đăng ký thuế, kê khai, khấu trừ và nộp đầy đủ các khoản thuế GTGT, thuế TNDN thay cho nhà thầu nước ngoài vào kho bạc nhà nước địa phương nơi doanh nghiệp đăng ký trụ sở chính.
  • Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế: Theo từng lần phát sinh thanh toán tiền thuê tàu cho phía nước ngoài hoặc khai trình theo tháng tùy thuộc vào tần suất thanh toán được quy định cụ thể trong hợp đồng thuê tàu.
  • Chứng từ nộp thuế: Chứng từ nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài là cơ sở để bên Việt Nam hạch toán vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN của chính doanh nghiệp mình và thực hiện các thủ tục quyết toán liên quan.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 1364 TCT/ĐTNN
V/v thuế đối với hoạt động cho thuê tàu thuỷ

Hà Nội, ngày 10 tháng 5 năm 2004

 

Kính gửi:

 

- Công ty liên doanh Gemartrans (Việt Nam) Ltd
- Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh

 

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 03/04/TCKT ngày 9 tháng 4 năm 2004 của Công ty liên doanh Gemartrans (Việt Nam) Ltd (công ty Gemartrans) đề nghị được tính vào chi phí khoản thuế trả thay cho nhà thầu nước ngoài. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Ngày 19 tháng 1 năm 2004, Bộ Tài chính đã có công văn số 697 TC/TCT hướng dẫn hoạt động cho thuê tàu thuỷ của tổ chức, cá nhân nước ngoài áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp đối với tiền bản quyền với mức thuế suất là 10%. Đối với hoạt động cho thuê tàu không bao gồm chi phí người điều khiển, bảo hiểm, bảo dưỡng, chứng nhận đăng kiểm, doanh thu chịu thuế được xác định là 70% trên tiền cho thuê.

Trường hợp Công ty Gemartrans đã thực hiện kê khai nộp thuế theo hướng dẫn tại công văn số 462TCT/NV5 ngày 27 tháng 1 năm 2003 và đã được cơ quan thuế quyết toán thuế của các năm từ 1999 đến 2003 thì Công ty Gemartrans không phải kê khai nộp thuế theo hướng dẫn tại công văn số 697 TC/TCT nêu trên và điều chỉnh lại quyết toán thuế.

Nếu Công ty Gemartrans  chưa được cơ quan thuế quyết toán thuế của các năm từ 1999 đến 2003 thì Công ty Gemartrans phải nộp thuế theo hướng dẫn tại công văn số 697 TC/TCT nêu trên và được tính vào chi phí khoản thuế phải nộp thêm khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh và Công ty Gemartrans biết và thực hiện.

 

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Văn Huyến

 

account_tree

Lược đồ văn bản đang được cập nhật.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 1364 TCT/ĐTNN ngày 10/05/2004 của Tổng cục thuế về việc thuế đối với hoạt động cho thuê tàu thuỷ

Số hiệu: 1364 TCT/ĐTNN
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 10/05/2004
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Văn Huyến
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 10/05/2004
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 1364 TCT/ĐTNN ngày 10/05/2004 của...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký