Công văn 1601/TC/TCT do Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế đối với hoạt động cho thuê tàu thuỷ của các tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm điều chỉnh nghĩa vụ thuế đối với các khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động cho thuê phương tiện vận tải đường thuỷ của nhà thầu nước ngoài cho các đối tác Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng quy định thuế
Văn bản áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài không có tư cách pháp nhân đầy đủ tại Việt Nam nhưng phát sinh thu nhập từ việc cho thuê tàu thuỷ (bao gồm các hình thức thuê tàu trần, thuê tàu định hạn hoặc các hình thức thuê phương tiện vận tải thuỷ khác) cho các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tại Việt Nam sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc vận chuyển.
Nội dung chính sách thuế đối với hoạt động cho thuê tàu thuỷ nước ngoài
- Xác định nghĩa vụ thuế nhà thầu: Các tổ chức, cá nhân nước ngoài cho thuê tàu thuỷ thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu nước ngoài đối với phần thu nhập phát sinh tại Việt Nam. Nghĩa vụ thuế bao gồm thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên doanh thu nhận được từ hoạt động cho thuê.
- Phương pháp tính thuế và căn cứ tính thuế: Doanh thu tính thuế là toàn bộ số tiền thuê tàu mà bên Việt Nam thanh toán cho phía nước ngoài theo hợp đồng. Không thực hiện khấu trừ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến vận hành, bảo dưỡng tàu do phía nước ngoài chi trả, trừ trường hợp có quy định đặc biệt khác. Tỷ lệ phần trăm thuế tính trên doanh thu được áp dụng theo biểu thuế hướng dẫn của Bộ Tài chính đối với hoạt động cho thuê máy móc, thiết bị và phương tiện vận tải.
- Trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế của bên Việt Nam: Bên Việt Nam ký kết hợp đồng thuê tàu có nghĩa vụ khấu trừ trực tiếp số thuế phải nộp trước khi thực hiện thanh toán tiền thuê tàu cho phía nước ngoài. Bên Việt Nam chịu trách nhiệm kê khai, nộp số thuế đã khấu trừ vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn quy định và quyết toán thuế khi kết thúc hợp đồng.
- Áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần: Trong trường hợp nhà thầu nước ngoài thuộc quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam, các bên có thể thực hiện thủ tục xin miễn, giảm thuế theo các điều khoản của Hiệp định nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về đối tượng cư trú và hồ sơ pháp lý theo hướng dẫn của cơ quan thuế.
Hiệu lực thi hành và hướng dẫn áp dụng
Công văn có hiệu lực áp dụng đối với các khoản thanh toán tiền thuê tàu thuỷ phát sinh trong thời gian hiệu lực của văn bản. Các cơ quan thuế địa phương và các doanh nghiệp có hoạt động thuê tàu nước ngoài có trách nhiệm phối hợp thực hiện nghiêm túc các hướng dẫn về kê khai, khấu trừ và nộp thuế theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 1601/TC/TCT | Hà Nội, ngày 04 tháng 2 năm 2005 |
CÔNG VĂN
CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 1601 TC/TCT NGÀY 04 THÁNG 2 NĂM 2005 VỀ VIỆC THUẾ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ TÀU THỦY CỦA NƯỚC NGOÀI
Kính gửi: Cục thuế các Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương
Vừa qua, Bộ Tài chính nhận được kiến nghị của một số doanh nghiệp về vấn đề thuế đối với hoạt động cho thuê tàu thủy của tổ chức, cá nhân nước ngoài. Căn cứ Công văn số 697 TC/TCT ngày 19/1/2004 và Thông tư số 05/2005/TT-BTC ngày 11/1/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam, Bộ Tài chính hướng dẫn như sau:
- Từ ngày 1/1/1999 đến ngày 16/2/2005 - ngày có hiệu lực của Thông tư số 05/2005/TT-BTC: Doanh thu tính thuế đối với hoạt động cho thuê tàu thủy của nước ngoài thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn số 697 TC/TCT ngày 19/1/2004 của Bộ Tài chính. Trường hợp kê khai nộp thuế khác với hướng dẫn tại Công văn số 697 TC/TCT và đã được cơ quan thuế quyết toán thuế các năm từ 1999 đến năm 2003 thì không phải điều chỉnh lại số thuế phải nộp theo Công văn 697 TC/TCT nêu trên.
- Kể từ ngày Thông tư 05/2005/TT-BTC ngày 11/1/2005 có hiệu lực thi hành (ngày 16/2/2005), doanh thu tính thuế đối với hoạt động cho thuê tàu thủy của tổ chức, cá nhân nước ngoài được thực hiện theo quy định của Điểm 2.1, Mục II, Phần B Thông tư này.
Bộ Tài chính thông báo để các Cục thuế biết và hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện.
|
| Phạm Văn Huyến (Đã ký) |
- 1 Công văn số 4644 TCT/NV5 ngày 31/12/2003 của Tổng cục Thuế về việc thuế đối với dịch vụ cho thuê tàu thuỷ
- 2 Công văn số 1088 TCT/ĐTNN ngày 14/04/2004 của Tổng cục thuế về việc thuế đối với hoạt động cho thuê tàu thuỷ của nước ngoài
- 3 Công văn số 1364 TCT/ĐTNN ngày 10/05/2004 của Tổng cục thuế về việc thuế đối với hoạt động cho thuê tàu thuỷ
- 1 Công văn số 4644 TCT/NV5 ngày 31/12/2003 của Tổng cục Thuế về việc thuế đối với dịch vụ cho thuê tàu thuỷ
- 2 Công văn số 1088 TCT/ĐTNN ngày 14/04/2004 của Tổng cục thuế về việc thuế đối với hoạt động cho thuê tàu thuỷ của nước ngoài
- 3 Công văn số 1364 TCT/ĐTNN ngày 10/05/2004 của Tổng cục thuế về việc thuế đối với hoạt động cho thuê tàu thuỷ
- 4 Thông tư 05/2005/TT-BTC hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành