Giới thiệu về Công văn số 1390/TCT-CS
Công văn số 1390/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm làm rõ các quy định về thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) áp dụng đối với hoạt động môi giới bảo hiểm. Văn bản này giúp các doanh nghiệp môi giới bảo hiểm và các tổ chức, cá nhân liên quan thực hiện đúng nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật hiện hành, tránh các sai sót trong quá trình kê khai và nộp thuế.
Các nội dung cốt lõi của Công văn số 1390/TCT-CS
- Xác định đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng
- Theo quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành (như Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính), các dịch vụ bảo hiểm như bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tai nạn con người, bảo hiểm nông nghiệp và các dịch vụ tái bảo hiểm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Tuy nhiên, dịch vụ môi giới bảo hiểm là hoạt động trung gian, kết nối giữa doanh nghiệp bảo hiểm và khách hàng để hưởng hoa hồng. Hoạt động này không thuộc danh mục các dịch vụ bảo hiểm được miễn thuế GTGT. Do đó, dịch vụ môi giới bảo hiểm là đối tượng phải chịu thuế GTGT theo quy định chung.
- Thuế suất thuế giá trị gia tăng áp dụng đối với môi giới bảo hiểm
- Tổng cục Thuế khẳng định hoạt động dịch vụ môi giới bảo hiểm áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 10%.
- Mức thuế suất này áp dụng thống nhất cho các khoản doanh thu phát sinh từ hoạt động môi giới bảo hiểm, bao gồm cả hoa hồng môi giới bảo hiểm mà doanh nghiệp môi giới nhận được từ các doanh nghiệp bảo hiểm.
- Hướng dẫn kê khai, lập hóa đơn và nộp thuế
- Doanh nghiệp thực hiện hoạt động môi giới bảo hiểm có trách nhiệm lập hóa đơn GTGT khi cung ứng dịch vụ cho khách hàng hoặc khi nhận hoa hồng từ doanh nghiệp bảo hiểm. Trên hóa đơn phải thể hiện rõ dòng thuế suất thuế GTGT là 10% và tiền thuế GTGT tương ứng.
- Doanh nghiệp thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ hoặc phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng tùy thuộc vào phương pháp tính thuế mà doanh nghiệp đang áp dụng đăng ký với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Các khoản chi phí liên quan đến hoạt động môi giới bảo hiểm nếu đáp ứng đủ điều kiện về hóa đơn, chứng từ hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên) sẽ được khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với doanh nghiệp
Công văn số 1390/TCT-CS mang tính chất hướng dẫn nghiệp vụ đồng bộ, giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp trong việc phân biệt giữa dịch vụ bảo hiểm (không chịu thuế) và dịch vụ môi giới bảo hiểm (chịu thuế 10%). Việc tuân thủ đúng hướng dẫn tại công văn này giúp doanh nghiệp hạn chế tối đa rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, đồng thời đảm bảo tính minh bạch và lành mạnh trong hoạt động kinh doanh dịch vụ tài chính, bảo hiểm tại Việt Nam.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1390/TCT-CS | Hà Nội, ngày 16 tháng 4 năm 2009 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Đồng Tháp
Trả lời công văn số 3039/CT-KTT ngày 19/12/2008 của Cục thuế tỉnh Đồng Tháp về việc thuế suất thuế GTGT đối với môi giới bảo hiểm, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 1.8 mục II phần A Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 của Bộ Tài chính về thuế GTGT hướng dẫn: "Bảo hiểm nhân thọ; bảo hiểm học sinh và các dịch vụ bảo hiểm con người như bảo hiểm tai nạn thuỷ thủ, thuyền viên, bảo hiểm tai nạn con người (bao gồm cả bảo hiểm tai nạn, sinh mạng, kết hợp nằm viện), bảo hiểm tai nạn hành khách, bảo hiểm khách du lịch... và các loại bảo hiểm không nhằm mục đích kinh doanh như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm lao động" thuộc diện không chịu thuế GTGT.
Tại điểm 1.23b mục II phần A Thông tư số 32/2007/TT-BTC nêu trên hướng dẫn: "Dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài; bảo hiểm hàng hoá vận chuyển đường bộ, đường biển, đường sông, đường sắt và đường hàng không của hàng hoá xuất khẩu, dầu thô bán cho nước ngoài; bảo hiểm hàng hoá vận chuyển đường bộ, đường biển, đường sông, đường sắt và đường hàng không của hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài về đến sân bay, bến cảng hoặc cửa khẩu biên giới đất liền của Việt Nam..." thuộc diện không chịu thuế GTGT.
Tại điểm 3.20 mục II phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 của Bộ Tài chính về thuế GTGT hướng dẫn: "Dịch vụ kiểm toán, kế toán, khảo sát, thiết kế; bảo hiểm, kể cả môi giới bảo hiểm (trừ loại bảo hiểm không chịu thuế GTGT quy định tại điểm 1.8, mục II phần A Thông tư này)" áp dụng thuế suất thuế GTGT 10%.
Căn cứ hướng dẫn trên, hoạt động môi giới bảo hiểm hàng hoá vận chuyển đường bộ, đường biển, đường sông, đường sắt và đường hàng không của hàng hoá xuất khẩu, dầu thô bán cho nước ngoài; bảo hiểm hàng hoá vận chuyển đường bộ, đường biển, đường sông, đường sắt và đường hàng không của hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài về đến sân bay, bến cảng hoặc cửa khẩu biên giới đất liền của Việt Nam, áp dụng thuế suất thuế GTGT là 10%.
Từ ngày 01/01/2009, thuế suất thuế GTGT của hoạt động nêu trên thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 3 mục II phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 4735/TCT-CS năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ môi giới cung ứng cho tổ chức nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành