Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn số 1402/TCT-HT về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp

Công văn số 1402/TCT-HT do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc thực thi các chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi dựa trên thông tin thuộc phần mở đầu và các điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của văn bản:

- Thông tin tổng quan về văn bản

  • Tên văn bản: Công văn số 1402/TCT-HT về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
  • Nội dung trọng tâm: Giải quyết và hướng dẫn các vướng mắc pháp lý liên quan đến điều kiện, đối tượng và phương thức áp dụng ưu đãi thuế TNDN cho các doanh nghiệp hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam.

- Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

  • Xác định phạm vi và đối tượng áp dụng: Quy định rõ ràng về các nhóm doanh nghiệp, dự án đầu tư thuộc diện được xem xét hưởng ưu đãi thuế TNDN. Nội dung này giúp định hình khung pháp lý ban đầu để người nộp thuế tự xác định quyền lợi của mình.
  • Nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế TNDN: Làm rõ các nguyên tắc cơ bản trong việc tính toán và áp dụng ưu đãi. Doanh nghiệp phải đáp ứng đồng thời các điều kiện về địa bàn ưu đãi, lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc các tiêu chí công nghệ, quy mô theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Điều kiện bắt buộc để được hưởng ưu đãi: Nhấn mạnh nghĩa vụ của doanh nghiệp trong việc thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ thực tế và thực hiện đăng ký, kê khai, nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
  • Hướng dẫn thực thi và phối hợp: Thiết lập cơ chế hướng dẫn giữa cơ quan thuế quản lý trực tiếp và người nộp thuế, đảm bảo việc áp dụng chính sách ưu đãi thuế được thực hiện thống nhất, minh bạch và đúng quy định pháp luật.

Lưu ý: Do các thông tin về ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực chưa được xác định cụ thể trong nguồn dữ liệu trích xuất, người nộp thuế và các đơn vị liên quan cần đối chiếu trực tiếp với văn bản gốc do Tổng cục Thuế ban hành để áp dụng chính xác cho từng trường hợp thực tế của doanh nghiệp.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1402/TCT-HT
Vv ưu đãi thuế TNDN

Hà Nội, ngày 09 tháng 04 năm 2008

 

Kính gửi:

Công ty TNHH hoá chất và môi trường Aureole Mitani
(Địa chỉ: Lô D4-1, KCN Long Bình, Đồng Nai)

 

Trả lời công văn số 02/2007/AMCE/CV ngày 04/3/2008 của Công ty TNHH hóa chất và môi trường Aureole Mitani đề nghị hướng dẫn hạch toán chi phí đối với hoạt động được ưu đãi đầu tư và hoạt động kinh doanh bột vỏ tôm, cua để xuất khẩu, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Theo quy định tại Điểm 4, Mục I, Phần E Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 19/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp: “Trong thời gian đang thực hiện miễn thuế, giảm thuế, nếu cơ sở kinh doanh thực hiện nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải theo dõi hạch toán riêng thu nhập của hoạt động sản xuất kinh doanh miễn thuế, giảm thuế. Trường hợp cơ sở kinh doanh không hạch toán riêng thì phần thu nhập của hoạt động sản xuất kinh doanh miễn thuế, giảm thuế xác định bằng (=) tổng thu nhập chịu thuế nhân (x) với tỷ lệ phần trăm (%) của doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh miễn thuế, giảm thuế so với tổng doanh thu của cơ sở kinh doanh trong kỳ tính thuế”.

Căn cứ vào quy định nêu trên, Công ty TNHH hóa chất và môi trường Aureole Mitani đã đăng ký và được cấp phép hoạt động thu mua vỏ tôm, cua để xuất khẩu; hoạt động này không thuộc đối tượng được ưu đãi miễn, giảm thuế TNDN, Công ty phải kê khai và nộp thuế TNDN với thuế suất là 28%. Trường hợp Công ty không hạch toán riêng đối với từng hoạt động kinh doanh thì phần thu nhập của hoạt động sản xuất kinh doanh miễn thuế, giảm thuế được xác định căn cứ vào hướng dẫn nêu trên.

Tổng cục Thuế thông báo để Công ty biết.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục Thuế tỉnh Đồng Nai;
- Vụ Pháp chế;
- Ban PC, CS, TTTĐ;
- Lưu VT, HT (2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG





Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 1402/TCT-HT về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 1402/TCT-HT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 09/04/2008
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 09/04/2008
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 1402/TCT-HT về ưu đãi thuế thu nh...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký