Tóm tắt Công văn số 1646/TCT-CS về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp qua hợp đồng liên kết kinh doanh
Công văn số 1646/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về việc áp dụng các chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh được thực hiện thông qua hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) hoặc các hình thức liên kết kinh doanh giữa các doanh nghiệp. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp xác định rõ quyền lợi và nghĩa vụ thuế khi tham gia các chuỗi liên kết đầu tư.
Nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với hợp đồng liên kết
- Ưu đãi thuế TNDN được áp dụng dựa trên tư cách pháp nhân độc lập của từng doanh nghiệp tham gia hợp đồng liên kết kinh doanh. Không áp dụng ưu đãi chung cho toàn bộ hợp đồng nếu các bên tham gia không đồng thời đáp ứng các điều kiện ưu đãi giống nhau.
- Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư chỉ được hưởng ưu đãi thuế TNDN đối với phần thu nhập phát sinh từ hoạt động đầu tư đáp ứng đầy đủ các điều kiện về địa bàn ưu đãi, lĩnh vực ưu đãi hoặc quy mô đầu tư theo quy định của pháp luật thuế tại thời điểm triển khai dự án.
- Thu nhập từ hoạt động liên kết kinh doanh phải được hạch toán riêng biệt, rõ ràng để làm cơ sở tính toán chính xác số thuế TNDN được miễn, giảm hoặc áp dụng thuế suất ưu đãi cho từng bên tham gia.
Phương thức phân chia kết quả kinh doanh và nghĩa vụ thuế tương ứng
- Trường hợp phân chia doanh thu: Các bên tham gia liên kết tự chịu trách nhiệm kê khai và nộp thuế TNDN trên phần doanh thu được chia. Thuế suất và mức ưu đãi thuế áp dụng sẽ căn cứ vào điều kiện thực tế của từng doanh nghiệp nhận doanh thu.
- Trường hợp phân chia lợi nhuận trước thuế: Bên nhận nhiệm vụ quản lý, điều hành chung hoặc bên được ủy quyền có trách nhiệm xác định doanh thu, chi phí hợp lý để tính ra lợi nhuận trước thuế, sau đó phân chia cho các bên. Các bên nhận lợi nhuận sẽ tự thực hiện nghĩa vụ thuế TNDN theo mức thuế suất và ưu đãi mà doanh nghiệp mình đang được áp dụng.
- Trường hợp phân chia sản phẩm: Doanh thu để tính thuế là doanh thu từ việc bán sản phẩm được chia. Mỗi bên tham gia liên kết tự thực hiện nghĩa vụ thuế đối với phần sản phẩm của mình sau khi quy đổi ra giá trị doanh thu thực tế theo giá thị trường.
Các điều kiện ràng buộc và lưu ý quan trọng khi áp dụng ưu đãi
- Doanh nghiệp không được phép chuyển giao quyền ưu đãi thuế TNDN từ bên được hưởng ưu đãi sang bên không được hưởng ưu đãi thông qua các điều khoản thỏa thuận phân chia kết quả kinh doanh trong hợp đồng liên kết.
- Mọi giao dịch kinh doanh, mua bán, trao đổi hàng hóa và dịch vụ giữa các bên liên kết trong hợp đồng phải tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc giá thị trường, tránh việc chuyển giá nhằm mục đích tối thiểu hóa nghĩa vụ thuế một cách bất hợp pháp.
- Doanh nghiệp phải thiết lập hệ thống sổ sách kế toán, hóa đơn, chứng từ riêng biệt cho hoạt động liên kết kinh doanh để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra và quyết toán thuế của cơ quan quản lý có thẩm quyền.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1646/TCT-CS | Hà Nội, ngày 25 tháng 4 năm 2008 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Khánh Hoà.
Trả lời công văn số 3000/CT-TTHT ngày 31/7/2007 và công văn số 3697/CT-THNVDT ngày 27/9/2007 của Cục thuế tỉnh Khánh Hoà hỏi về việc ưu đãi thuế TNDN qua các hợp đồng liên kết kinh doanh, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Điều 7 Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam có quy định: Nội dung hợp đồng hợp tác kinh doanh như sau::
''Hợp đồng hợp tác kinh doanh phải có những nội dung chủ yếu sau đây:
1. Tên, địa chỉ, người đại diện có thẩm quyền của các bên tham gia Hợp đồng hợp tác kinh doanh (sau đây gọi là các Bên hợp doanh); địa chỉ giao dịch hoặc địa chỉ nơi thực hiện dự án;
2. Mục tiêu và phạm vi kinh doanh;
3. Đóng góp của các Bên hợp doanh, việc phân chia kết quả kinh doanh, tiến độ thực hiện hợp đồng;
4. Sản phẩm chủ yếu, tỷ lệ xuất khẩu và tiêu thụ trong nước;
5. Thời hạn hợp đồng;
6. Quyền, nghĩa vụ của các Bên hợp doanh;
7. Các nguyên tắc tài chính;
8. Thể thức sửa đổi, chấm dứt hợp đồng, điều kiện chuyển nhượng;
9. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, phương thức giải quyết tranh chấp.
Ngoài các nội dung trên, các Bên hợp doanh có thể thỏa thuận những nội dung khác trong Hợp đồng hợp tác kinh doanh.
Hợp đồng hợp tác kinh doanh phải do đại diện có thẩm quyền của các Bên hợp doanh ký vào từng trang và ký đầy đủ vào cuối hợp đồng. Hợp đồng hợp tác kinh doanh có hiệu lực kể từ ngày được cấp Giấy phép đầu tư”.
Căn cứ theo quy định nêu trên, trường hợp Công ty TNHH Hồng Hải, Công ty cổ phần Tân Việt có ký hợp đồng hợp tác kinh doanh với Công ty thương mại và đầu tư Khánh Hoà mà các hợp đồng này có đầy đủ các nội dung quy định nêu trên thì các hợp đồng đó được coi là Hợp đồng hợp tác kinh doanh.
- Theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thực hiện thì đối tượng được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp là cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư (không phải là dự án đầu tư). Trường hợp Công ty TNHH Hồng Hải và Công ty cổ phần Tân Việt có dự án đầu tư và đã được cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư nhưng các Công ty không trực tiếp thực hiện dự án đầu tư, toàn bộ hoạt động kinh doanh phát sinh từ dự án đầu tư do Công ty thương mại và đầu tư Khánh Hoà thực hiện và kê khai thuế do vậy Công ty TNHH Hồng Hải và Công ty cổ phần Tân Việt không đủ điều kiện để được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn số 2233/TCT-PCCS của Tổng Cục thuế về việc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
- 2 Công văn số 1258/TCT-CS về việc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn số 1402/TCT-HT về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn số 1435/TCT-CS về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn số 1323/TCT-CS về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn số 1662/TCT-CS về việc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Công ty Cổ phần Dược phẩm TV.Pharm do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 146/BTC-TCT năm 2023 quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn số 2233/TCT-PCCS của Tổng Cục thuế về việc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
- 2 Nghị định 24/2000/NĐ-CP Hướng dẫn Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
- 3 Công văn số 1258/TCT-CS về việc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn số 1402/TCT-HT về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn số 1435/TCT-CS về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn số 1323/TCT-CS về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn số 1662/TCT-CS về việc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Công ty Cổ phần Dược phẩm TV.Pharm do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 146/BTC-TCT năm 2023 quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết do Bộ Tài chính ban hành