Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn số 1427/TCHQ-GSQL

Công văn số 1427/TCHQ-GSQL là văn bản nghiệp vụ do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm giải quyết và tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình áp dụng các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo do chính Tổng cục Hải quan ban hành trước đó. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng, thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật hải quan đồng bộ trên phạm vi toàn quốc.

Thông tin tổng quan về văn bản

  • Tên văn bản: Công văn số 1427/TCHQ-GSQL về việc vướng mắc trong việc áp dụng văn bản do Tổng cục Hải quan ban hành.
  • Ký hiệu văn bản: 1427/TCHQ-GSQL.
  • Cơ quan ban hành: Tổng cục Hải quan (Cục Giám sát quản lý về Hải quan).
  • Mục tiêu ban hành: Hướng dẫn, xử lý các khó khăn, vướng mắc từ phía các Cục Hải quan địa phương và cộng đồng doanh nghiệp trong quá trình thực thi các văn bản chỉ đạo hành chính, nghiệp vụ của ngành Hải quan.

Các nội dung cốt lõi về việc xử lý vướng mắc áp dụng văn bản

Dựa trên tiêu đề và tính chất nghiệp vụ của văn bản, các nội dung trọng tâm xoay quanh việc điều chỉnh và hướng dẫn áp dụng văn bản bao gồm:

  • Thống nhất nguyên tắc áp dụng: Xác định rõ nguyên tắc áp dụng văn bản hướng dẫn nghiệp vụ của Tổng cục Hải quan, đảm bảo tính nhất quán, không để xảy ra tình trạng mỗi địa phương hiểu và thực hiện theo một cách khác nhau đối với cùng một quy định.
  • Giải quyết xung đột và chồng chéo: Hướng dẫn cách thức xử lý trong trường hợp có sự chưa đồng bộ hoặc chồng chéo giữa các văn bản chỉ đạo nghiệp vụ cũ và mới, hoặc giữa văn bản hướng dẫn của Tổng cục Hải quan với các quy định pháp luật hiện hành.
  • Tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu: Đảm bảo việc giải quyết thủ tục hải quan cho doanh nghiệp không bị gián đoạn hay ách tắc do những vướng mắc mang tính chất giải thích từ ngữ hoặc cách hiểu văn bản hành chính.

Ý nghĩa thực tiễn đối với cơ quan hải quan và doanh nghiệp

Công văn này là cơ sở pháp lý và nghiệp vụ quan trọng giúp:

  • Đối với cơ quan hải quan: Giúp công chức hải quan tại các chi cục nắm vững tinh thần chỉ đạo, tự tin thực thi công vụ đúng pháp luật, hạn chế sai sót và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về hải quan.
  • Đối với doanh nghiệp: Giúp doanh nghiệp xuất nhập khẩu nắm bắt rõ ràng xu hướng xử lý của cơ quan hải quan, từ đó chủ động phương án thông quan hàng hóa, giảm thiểu rủi ro pháp lý và tiết kiệm chi phí vận hành.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 1427/TCHQ-GSQL
V/v: vướng mắc trong việc áp dụng văn bản

Hà Nội, ngày 28 tháng 03 năm 2008

 

Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Trả lời công văn số 409/CHQ-NV ngày 29/02/2008 của Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về việc ghi tại trích yếu, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

1. Về thủ tục hải quan đối với máy móc, thiết bị thuê của nước ngoài, đề nghị Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu thực hiện đúng theo quy định tại điểm XIV Mục 2, Phần B Thông tư số 112/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan.

2. Về thủ tục hải quan đối với nhập khẩu và kinh doanh tạm nhập tái xuất xăng dầu. Hiện nay, Tổng cục Hải quan đang khẩn trương xây dựng và trình Bộ Tài chính ban hành Quyết định mới thay thế Quyết định số 30/2004/QĐ-BTC ngày 06/4/2004 của Bộ Tài chính về việc ban hành quy định về thủ tục hải quan đối với nhập khẩu xăng dầu và tạm nhập tái xuất xăng dầu. Trong khi chưa có hướng dẫn mới, đề nghị Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu tiếp tục thực hiện thủ tục hải quan đối với xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất xăng dầu theo quy định tại Quyết định số 30/2004/QĐ-BTC dẫn trên.

3. Về vướng mắc khi thực hiện Nghị định 20/2006/NĐ-CP của Chính phủ về kinh doanh dịch vụ giám định hàng hóa. Trong khi các Bộ, ngành liên quan chưa hướng dẫn cụ thể về giám định hàng hóa phục vụ mục đích quản lý Nhà nước, đề nghị Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu thực hiện các công văn số 2048/TCHQ-GSQL ngày 11/05/2006 và công văn số 217/TCHQ-GSQL ngày 16/01/2008 của Tổng cục Hải quan.

4. Vướng mắc về yêu cầu C/O với hàng hóa nhập khẩu thông qua nước thứ ba.

a) Thông tư số 09/TTLT-BTM-TCHQ ngày 17/04/2000 hướng dẫn kiểm tra và xác định xuất xứ hàng hóa đã hết hiệu lực thực hiện từ ngày 01/01/2007 theo thông báo tại Quyết định số 01/2007/QĐ-BTM ngày 04/01/2007 của Bộ Thương mại (nay là Bộ Công thương).

b) Theo quy định hiện hành, phần lớn các trường hợp phải nộp C/O cho cơ quan Hải quan là khi doanh nghiệp có yêu cầu hưởng ưu đãi đặc biệt đối với hàng nhập khẩu. Nếu hàng hóa hưởng ưu đãi này được mua bán giữa ba bên thì hàng hóa phải đáp ứng quy tắc vận tải thẳng và C/O được cấp phải phù hợp với các quy định tại các Quyết định ban hành Quy chế xuất xứ của Bộ Công thương, bao gồm:

- Quyết định số 1420/2004/QĐ-BTM ngày 04/10/2004 về Quy chế cấp C/O mẫu D và Quyết định số 151/2005/QĐ-BTM ngày 27/01/2005 sửa đổi, bổ sung Quyết định số 1420/2004/QĐ-BTM.

- Quyết định 12/2007/QĐ-BTM ngày 31/05/2007 về Quy chế cấp C/O mẫu E.

- Quyết định số 02/2007/QĐ-BTM ngày 08/01/2007 của Bộ Thương mại về ban hành Quy chế xuất xứ ASEAN – Hàn Quốc, số 005/2007/QĐ-BCT ngày 05/10/2007 về bổ sung sửa đổi Quyết định số 02/2007/QĐ-BTM.

- Quyết định số 865/2004/QĐ-BTM ngày 29/6/2004 về quy chế cấp C/O mẫu S Việt Nam – Lào và Quyết định số 2368/2005/QĐ-BTM ngày 16/9/2005 sửa đổi, bổ sung Quyết định số 865/2004/QĐ-BTM.

- Quyết định số 013/2007/QĐ-BCT ngày 27/12/2007 về Quy chế xuất xứ C/O mẫu S Việt Nam – Cambodia.

Trong đó cần lưu ý các quy định sau:

- Về C/O giáp lưng (back-to-back C/O): chỉ chấp nhận C/O mẫu D và mẫu AK giáp lưng; không chấp nhận C/O giáp lưng mẫu E, mẫu S Lào và Mẫu S Cambodia.

- Về số hóa đơn thương mại ghi trên C/O do bên thứ ba (không phải là nước thành viên) phát hành: chỉ chấp nhận đối với C/O mẫu D và mẫu AK; không chấp nhận đối với C/O mẫu E, mẫu S Lào và Mẫu S Cambodia.

- Quy định về các chứng từ phải nộp cho cơ quan Hải quan nước nhập khẩu khi hàng hóa được vận chuyển qua nước trung gian không phải là thành viên.

Tổng cục Hải quan trả lời để Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên:
- Lưu: VT, GSQL (2b)

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Ngọc Túc

 

Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 1427/TCHQ-GSQL về việc vướng mắc trong việc áp dụng văn bản do Tổng cục Hải quan ban hành

Số hiệu: 1427/TCHQ-GSQL
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 28/03/2008
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
Người ký: Nguyễn Ngọc Túc
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 28/03/2008
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Lĩnh vực khác
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 1427/TCHQ-GSQL về việc vướng mắc...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký