Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Thông tin chung về văn bản:

  • Tên văn bản: Công văn số 1487/TCT-TS của Tổng Cục thuế về vướng mắc trong chính sách thu tiền sử dụng đất (SDĐ)
  • Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế
  • Nội dung trọng tâm: Hướng dẫn giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách thu tiền sử dụng đất, xác định nghĩa vụ tài chính và các trường hợp miễn, giảm, khấu trừ tiền sử dụng đất của người sử dụng đất.

Tóm tắt nội dung chi tiết Công văn số 1487/TCT-TS:

- Nguyên tắc xác định tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất

  • Thời điểm tính tiền sử dụng đất được xác định tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
  • Giá đất để tính thu tiền sử dụng đất được áp dụng theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hoặc giá đất cụ thể được xác định theo phương pháp định giá đất phù hợp tại thời điểm quyết định.
  • Đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất ở, tiền sử dụng đất phải nộp được xác định bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất theo quy hoạch mới và tiền sử dụng đất (hoặc tiền thuê đất) theo mục đích sử dụng trước đó.

- Quy định về miễn, giảm tiền sử dụng đất

  • Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất chỉ được thực hiện trực tiếp cho đối tượng được giao đất và phải làm thủ tục đề nghị miễn, giảm kèm theo hồ sơ pháp lý đầy đủ gửi đến cơ quan thuế.
  • Các đối tượng được hưởng ưu đãi bao gồm: dự án đầu tư tại địa bàn ưu đãi đầu tư, đất ở trong hạn mức giao đất ở cho người có công với cách mạng, hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
  • Nguyên tắc áp dụng miễn giảm: Trong một hộ gia đình hoặc đối với một cá nhân, việc miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất chỉ được áp dụng tối đa một lần cho một thửa đất cụ thể trong hạn mức giao đất ở.

- Khấu trừ chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng vào tiền sử dụng đất phải nộp

  • Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tự nguyện ứng trước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì được khấu trừ số tiền đã ứng trước vào tiền sử dụng đất phải nộp.
  • Mức được khấu trừ không vượt quá số tiền sử dụng đất phải nộp của dự án. Phần chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng còn lại (nếu có) chưa được khấu trừ hết sẽ được tính vào vốn đầu tư của dự án.
  • Hồ sơ đề nghị khấu trừ phải bao gồm phương án bồi thường được phê duyệt, chứng từ chi trả tiền bồi thường hợp pháp và văn bản xác nhận của cơ quan tài chính hoặc cơ quan có thẩm quyền.

- Xử lý các trường hợp chậm nộp tiền sử dụng đất

  • Người sử dụng đất có nghĩa vụ nộp tiền sử dụng đất đầy đủ và đúng hạn theo thông báo nộp tiền của cơ quan thuế.
  • Trường hợp chậm nộp tiền sử dụng đất so với thời hạn ghi trên thông báo, người sử dụng đất phải nộp thêm tiền chậm nộp tính trên số tiền chậm nộp và số ngày chậm nộp theo mức tỷ lệ quy định của Luật Quản lý thuế hiện hành.
  • Các trường hợp gặp khó khăn khách quan, thiên tai, dịch bệnh hoặc tai nạn bất ngờ dẫn đến không thể nộp tiền đúng hạn có thể được xem xét gia hạn nộp tiền sử dụng đất theo quy định pháp luật, nhưng phải lập hồ sơ đề nghị gia hạn gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước khi hết hạn nộp.

TỔNG CỤC THUẾ
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 1487/TCT-TS
V/v: C/s thu tiền sử dụng đất

Hà Nội, ngày 21 tháng 04 năm 2006 

 

Kính gửi:  Cục thuế tỉnh Quảng Nam

 

Trả lời công văn số 1471/CT-DN1 ngày 31/3/2006 của Cục Thuế tỉnh Quảng Nam hỏi về vướng mắc trong chính sách thu tiền sử dụng đất (SDĐ), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Điểm 2, Mục IV, Phần A, Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 7/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của Chính phủ về thu tiền SDĐ quy định:

“Trường hợp, người nộp tiền sử dụng đất, mà trước đó phải bồi thường về đất hoặc bồi thường chi phí đầu tư vào đất (gọi chung là bồi thường về đất), hỗ trợ về đất cho người bị thu hồi đất thì được trừ tiền bồi thường, hỗ trợ về đất vào tiền sử dụng đất phải nộp theo quy định tại pháp luật về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, nhưng mức được trừ không vượt quá tiền sử dụng đất phải nộp”

Căn cứ quy định trên, thì những Khoản bồi thường về đất hoặc các chi phí đầu tư vào đất (gọi chung là bồi thường về đất) theo phương án bồi thường hỗ trợ về đất đã được phê duyệt thì mới được tính trừ vào số tiền SDĐ phải nộp nhưng không vượt quá số tiền mà người SDĐ phải nộp đối với các tổ chức, cá nhân được nhà nước giao đất có thu tiền SDĐ. Còn các chi phí đền bù bồi thường về cây cối, hoa màu, bồi thường về vật kiến trúc, hỗ trợ ổn định đời sống, chuyển đổi nghề nghiệp, chi phí thẩm định… theo phương án bồi thường hỗ trợ đã được duyệt không phải là tiền bồi thường đất, hỗ trợ đất thì không được trừ vào số tiền SDĐ phải nộp.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Quảng Nam biết và thực hiện./.

 

Nơi nhận:
- Như trên
- Cục Quản lý công sản
- Lưu: VT, TS

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG
 



Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 1487/TCT-TS của Tổng Cục thuế về vướng mắc trong chính sách thu tiền sử dụng đất (SDĐ)

Số hiệu: 1487/TCT-TS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 21/04/2006
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 21/04/2006
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 1487/TCT-TS của Tổng Cục thuế về...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký