Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn số 3968/TCT-TS của Tổng cục Thuế

Công văn số 3968/TCT-TS được ban hành bởi Tổng cục Thuế nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách thu tiền sử dụng đất tại các địa phương. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật đất đai cũng như quản lý thuế giữa cơ quan thuế các cấp và người nộp thuế.

Các nội dung trọng tâm về giải quyết vướng mắc chính sách thu tiền sử dụng đất

Nội dung hướng dẫn của Tổng cục Thuế tập trung vào các nhóm vấn đề cốt lõi sau đây:

  • Xác định nghĩa vụ tài chính khi chuyển mục đích sử dụng đất: Hướng dẫn chi tiết về phương pháp tính tiền sử dụng đất khi hộ gia đình, cá nhân hoặc tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp sang đất ở. Việc xác định giá đất tính tiền sử dụng đất phải tuân thủ đúng thời điểm có quyết định chuyển mục đích sử dụng đất.
  • Áp dụng bảng giá đất và hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K): Làm rõ nguyên tắc áp dụng bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và hệ số điều chỉnh giá đất tại thời điểm tính tiền sử dụng đất. Trường hợp có sự thay đổi về quy hoạch hoặc loại đất, cơ quan thuế cần phối hợp với cơ quan tài nguyên và môi trường để xác định đúng giá đất cụ thể.
  • Xử lý các trường hợp chậm nộp tiền sử dụng đất: Quy định rõ về thời hạn nộp tiền sử dụng đất và việc tính tiền chậm nộp đối với các trường hợp người nộp thuế không hoàn thành nghĩa vụ tài chính đúng hạn. Các trường hợp được ghi nợ tiền sử dụng đất cũng được hướng dẫn cụ thể về điều kiện, thủ tục và thời hạn trả nợ để tránh phát sinh nợ đọng thuế kéo dài.
  • Miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với các đối tượng chính sách: Hướng dẫn hồ sơ, thủ tục và thẩm quyền quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất cho các đối tượng được hưởng ưu đãi theo quy định của pháp luật (như người có công với cách mạng, hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn).

Nguyên tắc phối hợp giữa các cơ quan chức năng

Để đảm bảo việc thu tiền sử dụng đất được thực hiện chính xác, đúng quy định pháp luật, Tổng cục Thuế nhấn mạnh vai trò phối hợp liên ngành:

  • Cơ quan Tài nguyên và Môi trường: Có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin địa chính, hồ sơ giao đất, cho thuê đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất làm căn cứ để cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài chính.
  • Cơ quan Thuế trực tiếp quản lý: Thực hiện tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của thông tin địa chính, ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất đúng thời hạn quy định và đôn đốc người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ vào ngân sách nhà nước.

Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với công tác quản lý thuế

Việc ban hành Công văn số 3968/TCT-TS góp phần tháo gỡ các điểm nghẽn trong thủ tục hành chính về đất đai, hạn chế tình trạng hồ sơ bị tồn đọng do vướng mắc về cơ chế chính sách. Đồng thời, văn bản này cũng tạo hành lang pháp lý rõ ràng, giúp người nộp thuế chủ động thực hiện quyền và nghĩa vụ tài chính của mình, tăng cường tính minh bạch và hiệu quả trong công tác quản lý thu ngân sách nhà nước đối với nguồn lực đất đai.

TỔNG CỤC THUẾ
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 3968/TCT-TS
V/v: C/s thu tiền SDĐ

Hà Nội, ngày 03 tháng 11 năm 2005 

 

Kính gửi : Cục thuế tỉnh Kon Tum

Trả lời Công văn số 1283/CT-THDT ngày 30/9/2005 của Cục Thuế tỉnh Kon Tum hỏi về vướng mắc trong chính sách thu tiền sử dụng đất (SDĐ); Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Trường hợp đất ở đã được sử dụng ổn định trước ngày 15/10/1993 được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận không có tranh chấp phù hợp với quy hoạch thuộc một trong các trường hợp quy định tại Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 50 Luật đất đai năm 2003; khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì không phải nộp tiền SDĐ trên toàn bộ diện tích đất hiện đang sử dụng, kể cả phần diện tích dôi ra do đo đạc lại.

- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở từ ngày 15/10/1993 đến thời điểm cấp giấy chứng nhận quyền SDĐ theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 4 và Điểm b, c, Khoản 2 Điều 6 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP trên toàn bộ diện tích đất hiện đang sử dụng, kể cả phần diện tích dôi ra do đo đạc lại.

- Trường hợp đất ở có vườn ao nằm trong khu dân cư, thì căn cứ vào các mốc thời gian đất được sử dụng để ở và hồ sơ địa chính hoặc các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất chó ghi nhận rõ ranh giới thừa đất ở hay ranh giới thừa đất chưa được xác định trong hồ sơ địa chính theo như quy định tại Điều 87 Luật đất đai năm 2003Điều 45 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành luật đất đai, để thực hiện chính sách thu tiền sử dụng đất cho phù hợp với quy định của pháp luật.

Tổng cục Thuế, đề nghị Cục Thuế phối hợp với Sở Tài nguyên - Môi trường tỉnh Kon Tum kiểm tra các hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất để thực hiện chính sách thu tiền SDĐ theo đúng quy định của pháp luật./.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, TS.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG



 
Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 3968/TCT-TS của Tổng cục Thuế về vướng mắc trong chính sách thu tiền sử dụng đất

Số hiệu: 3968/TCT-TS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 03/11/2005
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 03/11/2005
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 3968/TCT-TS của Tổng cục Thuế về...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký