Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn số 1557/TCT-TS về việc khấu trừ tiền bồi thường vào tiền thuê đất

Công văn số 1557/TCT-TS của Tổng cục Thuế là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế, nhằm làm rõ phương án và nguyên tắc khấu trừ chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng vào tiền thuê đất phải nộp theo quy định của pháp luật hiện hành.

Các nội dung cốt lõi và nguyên tắc áp dụng:

1. Điều kiện để được khấu trừ tiền bồi thường vào tiền thuê đất

  • Người thuê đất được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm hoặc thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
  • Người thuê đất đã tự nguyện ứng trước tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  • Có đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh số tiền thực tế đã chi trả theo đúng phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng được duyệt.

2. Nguyên tắc và giới hạn khấu trừ

  • Số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng đã ứng trước được trừ vào tiền thuê đất phải nộp. Mức khấu trừ tối đa không vượt quá số tiền thuê đất phải nộp của thời hạn thuê đất.
  • Trường hợp số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng được duyệt lớn hơn số tiền thuê đất phải nộp, phần chênh lệch còn lại (nếu có) sẽ được tính vào vốn đầu tư của dự án, không được tiếp tục trừ vào các nghĩa vụ tài chính khác của người nộp thuế trừ khi có quy định đặc thù khác của pháp luật.
  • Việc khấu trừ phải được thực hiện dựa trên số liệu đã được cơ quan tài chính hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định và phê duyệt chính thức.

3. Thành phần hồ sơ đề nghị khấu trừ

  • Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  • Quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Chứng từ chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho các đối tượng bị thu hồi đất.
  • Văn bản xác nhận của cơ quan tài chính về số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng được khấu trừ vào tiền thuê đất.

4. Trách nhiệm thực hiện của các bên liên quan

  • Người nộp thuế: Có trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, trung thực và nộp đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được xem xét, giải quyết quyền lợi theo đúng quy định.
  • Cơ quan thuế: Có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra, đối chiếu hồ sơ và thực hiện khấu trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng vào tiền thuê đất phải nộp của doanh nghiệp một cách chính xác, đúng đối tượng và đúng định mức pháp luật cho phép.

Hướng dẫn tại Công văn số 1557/TCT-TS giúp tháo gỡ các vướng mắc về mặt thủ tục, đảm bảo tính minh bạch và nhất quán trong việc thực hiện nghĩa vụ tài chính đất đai của doanh nghiệp, đồng thời khuyến khích các nhà đầu tư chủ động đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng để triển khai dự án.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 1557/TCT-TS
V/v: Khấu trừ tiền bồi thường vào tiền thuê đất

Hà Nội, ngày 23 tháng 04 năm 2007 

 

Kính gửi: Cục Thuế Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

 

Trả lời công văn số 1276/CT-QLDN1 ngày 22/3/2007 của Cục Thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu v/v tiền thuê đất của công ty CPK Ben Tham, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại công văn số 417/TCT-TS ngày 22/01/2007 của Tổng cục Thuế trả lời Cục Thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu “v/v khấu trừ tiền bồi thường vào tiền thuê đất” đã nêu rõ: “…trường hợp Công ty đã đủ điều kiện được trừ tiền bồi thường đất vào tiền thuê đất phải nộp thì chỉ được trừ theo diện tích ký hợp đồng thuê đất với Sở Tài nguyên và Môi trường”. Đề nghị Cục Thuế tỉnh thực hiện theo hướng dẫn tại công văn này.

Việc “…đơn đề nghị được khấu trừ tiền bồi thường các lô đất này vào tiền thuê đất thời gian còn lại của 7 hợp đồng đã ký trước tháng 12/2004 (7 hợp đồng đã thực hiện trước khi NĐ 197 có hiệu lực)” là không đúng với hướng dẫn tại công văn số 15130/BTC-TCT ngày 30/11/2006 của Bộ Tài chính và Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thuê đất, thuê mặt nước.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu biết và thực hiện.

 

 
Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế;
- Lưu: VT, TS

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 1557/TCT-TS của Tổng cục Thuế về việc khấu trừ tiền bồi thường vào tiền thuê đất

Số hiệu: 1557/TCT-TS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 23/04/2007
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 23/04/2007
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 1557/TCT-TS của Tổng cục Thuế về...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký